Kỳ thi THPT Quốc Gia

Thứ năm: 25/04/2019 lúc 13:50
Nhâm PT

Tổng hợp top những trường Đại học hàng đầu Việt Nam

Lựa chọn được ngành học phù hợp đã khó, để quyết định trường đại học nào để theo học cũng là vấn đề khiến nhiều học sinh phải đau đầu. Ban tư vấn Cao đẳng Y Dược Nha Trang đã tổng hợp 10 trường đại học miền Bắc và miền Nam dựa trên những tiêu chí như chất lượng đào tạo, điểm chuẩn,… để các em có cái nhìn tổng thể hơn trước quyết định của mình.

Điểm danh top những trường Đại học hàng đầu Việt Nam

Đại học Quốc gia Hà Nội -Vietnam National University, Hanoi

Địa chỉ: 144 Xuân Thủy, Q. Cầu Giấy, Hà Nội

Được thành lập vào năm 1906, trường Đại học Quốc gia Hà Nội xếp hạng khoảng 800-1.000 trên toàn thế giới, xếp thứ 124 khu vực Châu Á. Có nhiều khoa, đào tạo đa ngành, có trung tâm đào tạo, nghiên cứu khoa học  với hơn 2.000 giảng viên có chuyên môn cao, dần đạt trình độ quốc tế. Mỗi năm thu hút hàng ngàn sinh viên đăng ký theo học ở các chuyên ngành khác nhau.

 Trường Đại học Quốc gia Hà Nội hướng tới phát triển giáo dục đại học tiên tiến

Trường Đại học Quốc gia Hà Nội hướng tới phát triển giáo dục đại học tiên tiến

Đại học Quốc gia Hà Nội là trường đại học số số lượng Giáo sư, Phó giáo sư, giảng viên tương ứng với học vị Tiến sĩ số 1 tại Việt Nam.

Đại học Bách khoa Hà Nội

Địa chỉ: Số 1 Đại Cồ Việt, Q. Hai Bà Trưng, Hà Nội

Đại học Bách khoa Hà Nội (viết tắt là HUST) được thành lập năm 1956, là một trong những trường Đại học kỹ thuật đa ngành lớn nhất và hàng đầu Việt Nam. Trường cũng là một trong các trường đại học trọng điểm quốc gia Việt Nam.

Với sứ mệnh phát triển con người, đào tạo ra nguồn nhân lực có chuyên môn cao phục vụ cho đất nước, tầm nhìn Đại học Bách khoa Hà Nội mong muốn trở thành một trường đại học nghiên cứu khoa học, sáng tạo công nghệ hàng đầu khu vực với nòng cốt là kỹ thuật và công nghệ.

Về vấn đề điểm sàn xét tuyển năm 2019, trường Đại học Bách khoa Hà Nội sẽ tự xác định điểm sàn theo quy định mới của Bộ GD và ĐT.

Mức điểm sàn dao động sẽ khác nhau, dự kiến ngưỡng đảm bảo tiêu chuẩn đầu vào vẫn sẽ cao như mọi năm, siết chặt chất lượng tuyển sinh và lọc sinh viên đúng năng lực.

Điểm chuẩn của các ngành năm 2018 như sau:

Điểm chuẩn ngành Kỹ thuật hệ Cử nhân kỹ thuật

 

 Khối A

Khối A1

KT 1 (Cơ khí- Cơ điện tử- Nhiệt lạnh)

 21,5

 21

KT 2 (Điện- TĐH- Điện tử- CNTT- Toán tin)

 23,5

 23

KT 3 (Hóa- Sinh- Thực phẩm- Môi trường)

 20,5

 

KT 4  (Vật liệu- Dệt may- Sư phạm kỹ thuật)

 18

 18

KT 5  (Vật lý kỹ thuật- Kỹ thuật hạt nhân)

 20

 20


Điểm chuẩn của khối ngành Công nghệ kỹ thuật (hệ Cử nhân công nghệ)

 

 Khối A

Khối A1

 CN1 (Công nghệ cơ khí- Cơ điện tử- Ô tô

 18

 18

 CN2 (Công nghệ TĐH- Điện tử- CNTT)

 19

 19

 CN3 (Công nghệ Hóa học- Thực phẩm)

 18

 

Đại học Ngoại thương

Địa chỉ: 91 Chùa Láng, Láng Thượng, Đống Đa, Hà Nội.

Trường Đại học Ngoại thương có tên viết tắt là FTU, là trường đại học kinh tế chủ yếu đào tạo về thương mại quốc tế và kinh tế của Việt Nam. Ngôi trường là niềm mơ ước của nhiều sinh viên trên toàn quốc vì để thi đỗ vào trường các thí sinh đã phải cạnh tranh nhau rất lớn.

Đại học Ngoại thương có cơ sở vật chất được đầu tư hiện đại từ máy chiếu, tivi, hệ thống multimedia, thư viện, phòng nghiên cứu… để phục vụ nhu cầu học tập của sinh viên. Hiện nay Đại học Ngoại thương đã được công nhận chương trình đào tạo và thiết lập quan hệ đào tạo với trường Đại học tổng hợp Colorado - Mỹ, Đại học Rennes -Pháp, Đại học Vân Truyền - Đài Loan.

Trường Đại học Ngoại thương

Trường Đại học Ngoại thương

Học tại trường Ngoại thương hầu như các khoa đều đòi hỏi về trình độ Anh ngữ nhất là các khoa Quốc tế như Thương mại quốc tế, kinh doanh quốc tế, kinh tế quốc tế. Môn ngoại ngữ được kết hợp vào các môn học chuyên ngành, có môn sinh viên phải học và thi 100% bằng ngoại ngữ, vì vậy để theo học tại đây bạn cần có sự nghiêm túc và học khá áp lực.

Về điểm sàn, điểm chuẩn của trường Đại học Ngoại thương thì luôn nằm ở mức cao nhất cả nước, điểm sàn trung bình từ 23,5 đối với khối D và 24,5 đối với khối A, A1. Có thể nói điểm đầu vào của trường thuộc top cao ngất ngưởng, vào trường là niềm tự hào của không ít sinh viên.

Năm 2019, trường Đại học Ngoại thương cho biết mặt bằng điểm thi của trường tương đối ổn định, dự kiến điểm chuẩn sẽ từ khoảng 22-26,5 điểm tùy ngành.

Trường Đại học FPT

Địa chỉ: KM29 Đại Lộ Thăng Long, Thạch Hòa, Thạch Thất, Hà Nội

Trường Đại học FPT được thành lập vào năm 2006, chủ yếu đào tạo và cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao chuyên ngành CNTT, Mỹ thuật, Kinh tế và một số nhóm ngành khác. Phương pháp đào tạo của  Trường Đại học FPT có sự khác biệt là kết hợp chặt chẽ với các doanh nghiệp để đào tạo theo chương trình chuẩn quốc tế, thành thạo ngoại ngữ, đào tạo ra nguồn nhân lực có chuyên môn cao về CNTT.

Điểm chuẩn một số ngành năm 2018 khoảng 21 điểm tùy ngành. Sinh viên sau khi ra trường có cơ hội việc làm cao, mức lương ổn định.

Học viện Ngoại giao

Địa chỉ: 69 Chùa Láng, Láng Thượng, Đống Đa, Hà Nội.

Học viện Ngoại giao những năm qua hoạt động đào tạo đã mở rộng về quy mô và đa dạng hóa về phương thức đào tạo từ đơn ngành sang đào tạo đa ngành để phù hợp với từng đối tượng người học. Trường chủ yếu cung cấp nhân lực có uy tín cho xã hội và Bộ Ngoại giao.

Học viện Ngoại giao là trường Đại học đào tạo chuyên ngành ngoại giao duy nhất tại Việt Nam, đào tạo các chuyên ngành như: Quan hệ Quốc tế, Luật quốc tế, truyền thông quốc tế, kinh tế quốc tế, marketing, tiếng anh và tiếng pháp chuyên ngành. Học viện cũng là cơ sở đầu tiên được phép đào tạo thạc sĩ và tiến sĩ chuyên ngành về quan hệ quốc tế tại Việt Nam.

Đại học Y Hà Nội

Địa chỉ: Nhà E4, 1 Tôn Thất Tùng, Đống Đa, Hà Nội.

Đại học Y Hà Nội được thành lập năm 1902, là trường đại học đào tạo chuyên về y khoa hàng đầu tại Việt Nam và có lịch sử lâu đời trong các trường Đại học hiện có ở Việt Nam.

Trường đã đóng góp một vai trò đào tạo chủ lực về nhân lực cho ngành y tế, khoa học, công nghệ, chuyên gia cao cấp ngành y tế. Đạt được nhiều thành tích xuất sắc trong việc thực hiện chăm sóc sức khỏe, phục vụ cho nhu cầu của nhân dân và trong công cuộc bảo vệ Tổ quốc.

Năm 2018, nhà trường tuyển gần 1.200 chỉ tiêu các ngành, sử dụng phương pháp tuyển sinh dựa vào kết quả thi THPT quốc gia có tổ hợp 3 bài thi: Toán, Hóa, Sinh. Điểm chuẩn của ngành Y đa khoa khoảng 29,25 điểm với nhiều tiêu chí phụ, các ngành khác có mức điểm từ 26-26,75 điểm, ngành y tế công cộng có mức điểm thấp nhất là 23,75.

Điểm chuẩn Đại học Y Hà Nội năm 2018:

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn
1 7720101 Y Đa khoa B00 24.75
2 7720101_YHT Y Đa khoa Phân hiệu Thanh Hóa B00 22.1
3 7720110 Y học dự phòng B00 20
4 7720115 Y học cổ truyền B00 21.85
5 7720301 Điều dưỡng B00 21.25
6 7720401 Dinh dưỡng B00 19.65
7 7720501 Răng - Hàm - Mặt B00 24.3
8 7720601 Xét nghiệm Y học B00 21.55
9 7720699 Khúc xạ Nhãn khoa B00 21.6
10 7720701 Y tế công cộng B00 18.1

Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

Địa chỉ: 207 Giải Phóng, Đồng Tâm, Hai Bà Trưng, Hà Nội.

Trường Đại học Kinh tế Quốc dân là trường trọng điểm quốc gia Việt Nam đào tạo, nghiên cứu, tư vấn, ứng dụng về lĩnh vực kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh. Là trường đại học trọng điểm đầu ngành trong khối các trường đại học kinh tế và quản lý tại miền Bắc.

Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

Năm 2019 nhà trường sẽ xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi THPT quốc gia, điểm chuẩn tùy vào mỗi ngành nhưng được đánh giá là trường có điểm chuẩn khá cao.

Trường có 33 ngành thuốc 9 lĩnh vực với hơn 80 chương trình đào tạo,

Đến nay, bậc đại học của trường đã có 33 ngành thuộc 9 lĩnh vực, với hơn 80 chương trình đào tạo. Hàng năm nhà trường đón hàng ngàn sinh viên đăng ký nộp hồ sơ theo học phân bố ra các ngành đào tạo của trường.

Một điểm sinh viên hiện nay còn băn khoăn là tuy rằng chương trình đào tạo tốt nhưng học phí trường Kinh tế Quốc dân lại khá cao nên với sinh viên nghèo hiếu học rất khó để theo học được trường này.

Đại học Đà Nẵng

Địa chỉ: 41 Lê Duẩn, Q. Hải Châu, Đà Nẵng

Đại học Đà Nẵng là trường đứng đầu về chương trình đào tạo tại vùng Nam Trung bộ, được thành lập năm 1994, đến nay trường đã được xếp vào nhóm trường đại học trọng điểm của quốc gia, là một trung tâm nghiên cứu các lĩnh vực như: Khoa học tự nhiên, khoa học kỹ thuật, xã hội và nhân văn, công nghệ, y tế, sư phạm, y học và ngoại ngữ.

Năm 2017, Đại học Đà Nẵng đã được Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc phê duyệt cho phép Đại học Đà Nẵng được đào tạo và nghiên cứu như hai hệ thống đại học quốc gia để tương lai phát triển đại học này trở thành một trong ba hệ thống Đại học quốc gia cả nước.

Đại học Cần Thơ

Địa chỉ: Khu II, đường 3/2, P. Xuân Khánh, Q. Ninh Kiều, Cần Thơ

Đại học Cần Thơ được thành lập năm 1966, là địa chỉ đào tạo đại học và sau đại học trọng điểm của Nhà nước ở ĐBSCL, hiện nay trường đã phát triển thành một trường đa ngành, đa lĩnh vực gồm 98 chuyên ngành đại học, 45 chuyên ngành cao học và 16 chuyên ngành nghiên cứu sinh học.  

Trường đào tạo, nghiên cứu khoa học phục vụ phát triển kinh tế, xã hội, trường đã tạo ra được rất nhiều sản phẩm và quy trình công nghệ hiện đại phục vụ sản xuất và xuất khẩu.

Nhà trường không ngừng mở rộng quan hệ hợp tác khoa học kỹ thuật với các tổ chức quốc tế, viện nghiên cứu trên thế giới, nhờ đó mà năng lực quản lý và chuyên môn của giảng viên, cán bộ cũng được nâng cao hơn.

Điểm chuẩn Đại học Cần thơ năm 2018

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn
1   Chương trình đào tạo đại trà   ---
2 7140202 Giáo dục Tiểu học A00, C01, D01, D03 19.75
3 7140204 Giáo dục Công dân C00, C19, D14, D15 21.5
4 7140206 Giáo dục Thể chất T00, T01 17.75
5 7140209 Sư phạm Toán học A00, A01, D07, D08 20.75
6 7140210 Sư phạm Tin học A00, A01, D01, D07 17.25
7 7140211 Sư phạm Vật lý A00, A01, A02, D29 18.75
8 7140212 Sư phạm Hóa học A00, B00, D07, D24 19.75
9 7140213 Sư phạm Sinh học B00, D08 17
10 7140217 Sư phạm Ngữ văn C00, D14, D15 22.25
11 7140218 Sư phạm Lịch sử C00, D14, D64 21
12 7140219 Sư phạm Địa lý C00, C04, D15, D44 21.25
13 7140231 Sư phạm tiếng Anh D01, D14, D15 21.75
14 7140233 Sư phạm tiếng Pháp D01, D03, D14, D64 17
15 7220201 Ngôn ngữ Anh, 2 chuyên ngành: - Ngôn ngữ Anh; - Phiên dịch – biên dịch tiếng Anh D01, D14, D15 21.25
16 7220203 Ngôn ngữ Pháp D01, D03, D14, D64 16.25
17 7229001 Triết học C00, C19, D14, D15 19.25
18 7229030 Văn học C00, D14, D15 18.5
19 7310101 Kinh tế A00, A01, C02, D01 19
20 7310201 Chính trị học C00, C19, D14, D15 20.25
21 7310301 Xã hội học A01, C00, C19, D01 20.25
22 7310630 Việt Nam học, Chuyên ngành Hướng dẫn viên du lịch C00, D01, D14, D15 21
23 7320201 Thông tin - thư viện A01, D01, D03, D29 15
24 7340101 Quản trị kinh doanh A00, A01, C02, D01 20
25 7340115 Marketing A00, A01, C02, D01 19.75
26 7340120 Kinh doanh quốc tế A00, A01, C02, D01 20.25
27 7340121 Kinh doanh thương mại A00, A01, C02, D01 19.25
28 7340201 Tài chính - Ngân hàng A00, A01, C02, D01 19.25
29 7340301 Kế toán A00, A01, C02, D01 19.5
30 7340302 Kiểm toán A00, A01, C02, D01 18.5
31 7380101 Luật, 3 chuyên ngành: - Luật hành chính; - Luật thương mại; - Luật tư pháp. A00, C00, D01, D03 20.75
32 7420101 Sinh học, 2 chuyên ngành: - Sinh học; - Vi sinh vật học. B00, D08 14
33 7420201 Công nghệ sinh học A00, B00, D07, D08 18.25
34 7420203 Sinh học ứng dụng A00, A01, B00, D08 14.25
35 7440112 Hóa học A00, B00, D07 15.5
36 7440301 Khoa học môi trường A00, B00, D07 14.25
37 7460112 Toán ứng dụng A00, A01, B00 15.25
38 7480101 Khoa học máy tính A00, A01 15.75
39 7480102 Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu A00, A01 15.75
40 7480103 Kỹ thuật phần mềm A00, A01 17.75
41 7480104 Hệ thống thông tin A00, A01 15
42 7480106 Kỹ thuật máy tính A00, A01 15.25
43 7480201 Công nghệ thông tin, 2 chuyên ngành: - Công nghệ thông tin; - Tin học ứng dụng A00, A01 18.25
44 7510401 Công nghệ kỹ thuật hóa học A00, A01, B00, D07 17.25
45 7510601 Quản lý công nghiệp A00, A01, D01 17.5
46 7520103 Kỹ thuật cơ khí, 3 chuyên ngành: - Cơ khí chế tạo máy; - Cơ khí chế biến; - Cơ khí giao thông. A00, A01 17.5
47 7520114 Kỹ thuật cơ điện tử A00, A01 17
48 7520201 Kỹ thuật điện A00, A01, D07 16.5
49 7520207 Kỹ thuật điện tử - viễn thông A00, A01 15
50 7520216 Kỹ thuật điều khiển và Tự động hóa A00, A01 16.5
51 7520309 Kỹ thuật vật liệu A00, A01, B00, D07 14
52 7520320 Kỹ thuật môi trường A00, A01, B00, D07 14
53 7520401 Vật lý kỹ thuật A00, A01, A02 14
54 7540101 Công nghệ thực phẩm A00, A01, B00, D07 18.75
55 7540104 Công nghệ sau thu hoạch A00, A01, B00, D07 14.25
56 7540105 Công nghệ chế biến thủy sản A00, A01, B00, D07 16.75
57 7580201 Kỹ thuật xây dựng A00, A01 16
58 7580202 Kỹ thuật xây dựng công trình thủy A00, A01 14
59 7580205 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông A00, A01 14
60 7580212 Kỹ thuật tài nguyên nước A00, A01, D07 14
61 7620103 Khoa học đất A00, B00, D07, D08 14
62 7620105 Chăn nuôi A00, A02, B00, D08 14.5
63 7620109 Nông học B00, D08, D07 15.5
64 7620110 Khoa học cây trồng, 2 chuyên ngành: - Khoa học cây trồng; - Công nghệ giống cây trồng. A02, B00, D07, D08 14.5
65 7620112 Bảo vệ thực vật B00, D07, D08 16
66 7620113 Công nghệ rau hoa quả và cảnh quan A00, B00, D07, D08 14
67 7620115 Kinh tế nông nghiệp A00, A01, C02, D01 17.5
68 7620116 Phát triển nông thôn A00, A01, B00, D07 14
69 7620205 Lâm sinh A00, A01, B00, D08 14
70 7620301 Nuôi trồng thủy sản A00, B00, D07, D08 15.5
71 7620302 Bệnh học thủy sản A00, B00, D07, D08 14
72 7620305 Quản lý thủy sản A00, B00, D07, D08 14.5
73 7640101 Thú y, 2 chuyên ngành: - Thú y; - Dược Thú y. A02, B00, D07, D08 18
74 7720203 Hóa dược A00, B00, D07 20
75 7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành A00, A01, C02, D01 19.75
76 7850101 Quản lý tài nguyên và môi trường A00, A01, B00, D07 15.75
77 7850102 Kinh tế tài nguyên thiên nhiên A00, A01, C02, D01 16.5
78 7850103 Quản lý đất đai A00, A01, B00, D07 15.25
79   Chương trình đào tạo đại trà, học tại Khu Hòa An    
80 7220201H Ngôn ngữ Anh D01, D14, D15 19
81 7310630H Việt Nam học Chuyên ngành Hướng dẫn viên du lịch C00, D01, D14, D15 19
82 7340101H Quản trị kinh doanh A00, A01, C02, D01 17.5
83 7380101H Luật, Chuyên ngành Luật Hành chính A00, C00, D01, D03 18.75
84 7480201H Công nghệ thông tin A00, A01 15
85 7580201H Kỹ thuật xây dựng A00, A01 14
86 7620102H Khuyến nông A00, A01, B00, D01 14
87 7620109H Nông học Chuyên ngành Kỹ thuật Nông nghiệp B00, D07, D08 14
88 7620114H Kinh doanh nông nghiệp A00, A01, C02, D01 14
89 7620115H Kinh tế nông nghiệp A00, A01, C02, D01 14.5
90 7620301H Nuôi trồng thủy sản A00, B00, D07, D08 14
91   Chương trình tiên tiến và chương trình chất lượng cao (Phương thức A)    
92 7420201T Công nghệ sinh học (CTTT) A01, D07, D08 15.5
93 7620301T Nuôi trồng thủy sản (CTTT) A01, D07, D08 15.5
94 7220201C Ngôn ngữ Anh (CTCLC) D01, D14, D15 16.5
95 7340120C Kinh doanh quốc tế (CTCLC) A01, D01, D07 17.75
96 7480201C Công nghệ thông tin (CTCLC) A01, D01, D07 15
97 7510401C Công nghệ kỹ thuật hóa học (CTCLC) A01, D07, D08 15.5
98 7520201C Kỹ thuật Điện (CTCLC) A01, D01, D07 15.5
99 7540101C Công nghệ thực phẩm (CTCLC) A01, D07, D08 15
100 7340201C Tài chính – Ngân hàng (Chương trình chất lượng cao) A01, D01, D07  
101 7580201C Kỹ thuật xây dựng (Chương trình chất lượng cao) A01, D01, D07  

Đại học kinh tế TPHCM

Địa chỉ: 59 Nguyễn Đình Chiểu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh

Đại học kinh tế TPHCM tên tiếng anh là  University of Economics Ho Chi Minh City, được thành lập năm 2000. Trường có vai trò là trung tâm đào tạo và nghiên cứu khoa học kinh tế uy tín, mỗi năm cung cấp cho xã hội hàng ngàn thạc sĩ, cử nhân, tiến sĩ cho đất nước.

Đại học kinh tế TPHCM đào tạo chủ yếu về khoa học kinh tế- quản trị kinh doanh có tác dụng hiệu quả trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa hiện nay. Phấn đấu đến năm 2020, Đại học kinh tế TPHCM sẽ đủ điều kiện trở thành một trung tâm đào tạo về khoa học kinh tế, quản trị kinh doanh tốt nhất, có tính chuyên môn cao xứng tầm Châu Á.

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên TPHCM

Địa chỉ: 227 Đường Nguyễn Văn Cừ, Phường 4, Quận 5, Hồ Chí Minh

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên TPHCM được thành lập năm 1996, trường chuyên đào tạo, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ. Trường Đại học Khoa học Tự nhiên TPHCM có đào tạo các văn bằng cử nhân đại học, vừa học vừa làm, tiến sĩ, thạc sĩ, cử nhân cao đẳng. Đào tạo các ngành mũi nhọn như: Công nghệ thông tin, khoa học vật liệu, công nghệ sinh học, … nhiều năm liền được Bộ xếp hạng và đánh giá cao.

Điểm chuẩn của các ngành đào tạo năm 2018 hầu như không giảm, chênh lệch khoảng 4 điểm, trung bình dao động từ 16 điểm đến 22, 75 điểm.

Đại học Hutech

Địa chỉ: 475A Điện Biên Phủ, Phường 25, Bình Thạnh, Hồ Chí Minh

Đại học Hutech thành lập năm 1995,  Hutech đã chuyển đổi thành công sang hệ thống quản lý tiêu chuẩn ISO 9001:2015, là trường đại học tiên phong trong cả nước được chứng nhận hoạt động quản lý giáo dục và đào tạo chuẩn này.  Đại học Hutech hiện sở hữu 2 khu học xá tại TPHCM, được đầu tư xây dựng hiện đại, khang trang phục vụ nhu cầu học tập của sinh viên.

Đại học Bách Khoa TPHCM

Địa chỉ: 268 Lý Thường Kiệt, Phường 14, Quận 10, Hồ Chí Minh

Đại học Bách Khoa TPHCM được thành lập năm 1957, là trường đại học đa ngành về lĩnh vực kỹ thuật, được xếp vào nhóm trường trọng điểm quốc gia.

Đại học Bách Khoa TPHCM

Đại học Bách Khoa TPHCM

Đại học Bách Khoa TPHCM đào tạo kỹ sư tài năng gồm các ngành như cơ khí chế tạo máy, điều khiển tự động, kỹ thuật điện và điện tử, viễn thông, xây dựng dân dụng công nghiệp, xây dựng cầu, đường.

Đại học Giao thông vận tải TPHCM

Địa chỉ: 2 Võ Oanh, Phường 25, Bình Thạnh, Hồ Chí Minh

Đại học Giao thông vận tải TPHCM được thành lập năm 2001, là trường trực thuộc Bộ Giao thông vận tải, chuyên đào tạo về kỹ thuật và có thế mạnh về đào tạo nhóm ngành vận tải. Nhà trường có khu phòng thực hành, phòng thí nghiệm, phòng học, sản xuất, nhà xưởng, ký túc xá ngày càng hoàn thiện tại các cơ sở.

Trường Đại học Giao thông vận tải TPHCM thường xuyên đầu tư bồi dưỡng cán bộ, đào tạo giáo viên cử đi học tập ngắn hạn hoặc dài hạn tại các nước phát triển.

Trên đây là những thông tin tổng hợp về top những trường đại học hàng đầu Việt Nam rất đáng để các bạn theo học. Hy vọng những thông tin trên sẽ giúp ích được cho các sinh viên đang chuẩn bị chọn trường đại học trong năm 2019 sẽ thực sự phù hợp với bản thân.

 

Chia sẻ

Tin tức liên quan

Môn Tiếng Anh: Không có cơn mưa điểm 10 nhưng sẽ phổ điểm cao

Môn Tiếng Anh: Không có cơn mưa điểm 10 nhưng sẽ phổ điểm cao

Chiều 26/6, thí sinh cả nước bước vào làm bài thi môn Ngoại ngữ - môn bắt buộc trong kỳ thi THPT Quốc gia 2019 với...
Hướng nghiệp là gì? Hướng nghiệp có vai trò quan trọng như thế nào?

Hướng nghiệp là gì? Hướng nghiệp có vai trò quan trọng như thế nào?

“Hướng nghiệp” không còn là cụm từ quá xa lạ với các bạn học sinh và phụ huynh trong mỗi kỳ thi tốt nghiệp THPT. Tuy...

Thông tin liên hệ

Trụ sở chính:
- Số 08 đường Pasteur, TP. Nha Trang, Tỉnh Khánh Hoà.
- Phước Thượng, Phước Đồng, TP Nha Trang, tỉnh Khánh Hoà.

Website: https://caodangyduocnhatrang.vn/
Email: Cdyduocsaigon@gmail.com

Hotline: 02871 060 222
Điện thoại:  0258 3822 279

DMCA.com Protection Status

phân hiệu đào tạo

Phân hiệu đào tạo 1: PTT - Đường số 3- Lô số 07, Công viên phần mềm Quang Trung, Phường: Tân Chánh Hiệp, Quận: 12, TP.HCM
Phân hiệu đào tạo 2: Số 1036 Đường Tân Kỳ Tân Quý Tổ 129, Khu phố 14, Phường: Bình Hưng Hòa, Quận: Bình Tân, TP.HCM ( Ngã 3 đèn xanh đèn đỏ giao giữa đường Tân Kỳ Tân Quý và Quốc lộ 1A)