Kiến thức y dược

Thứ hai: 11/11/2019 lúc 08:52
Nhâm PT

Tìm hiểu thông tin thuốc Dipyridamole

Dipyridamole là loại thuốc được sử dụng để làm giảm nguy cơ đột quỵ ở những người có biểu hiện đột quỵ nhẹ do thiếu máu não thoáng qua và có nguy cơ đột quỵ khác.

Thông tin cơ bản của thuốc Dipyridamole

Tên chung quốc tế: Dipyridamole.

Loại thuốc: Thuốc kháng tiểu cầu.

Tên hoạt chất: Dipyridamole

Thương hiệu: Đây chỉ là hoạt chất. Không có thương hiệu

Phân nhóm: Thuốc kháng đông, chống kết dính tiểu cầu và tiêu sợi huyết

Tên biệt dược: Aggrenox®

Dạng thuốc và hàm lượng:

Viên nén uống chứa 25 mg, 50 mg và 75 mg dipyridamol.

Nang giải phóng chậm chứa 200 mg dipyridamol.

Thuốc tiêm tĩnh mạch: 10 mg/2 ml (chỉ dùng trong chẩn đoán).

Tác dụng cụ thể của dipyridamole là gì?

Dipyridamole có tác dụng điều trị giảm nguy cơ đột quỵ nhẹ hoặc đột quỵ trước đó do có cục máu đông và các nguy cơ cao bị đột quỵ khác.

Aspirin + Dipyridamole chứa 2 loại thuốc là aspirin liều rất thấp và dipyridamole ở dạng phóng thích chậm. Hai loại thuốc này là các loại thuốc kháng tiểu cầu và hoạt động để giữ cho máy chảy đến não bằng cách ngăn chặn tiểu cầu sao cho không tụ lại với nhau. Việc này cũng giúp ngăn ngừa các tiểu cầu hình thành cục máu đông xuất hiện bên trong não và gây ra các đột quỵ nhẹ do bị thiếu máu cục bộ.

Chỉ định

Thuốc này được kết hợp với các chất làm loãng máu như warfarin để giúp máu không bị đông và có thể xuất hiện trong não và gây ra những đột quỵ do thiếu máu cục bộ.

Thuốc Dipyridamole giúp máu thường không bị đông sau khi thay thế van tim, đây là một chứng bệnh nghiêm trọng có thể gây ra tình trạng đột quỵ hoặc đau tim, tắc mạch máu trong phổi hay tình trạng thuyên tắc phổi.

Dipyridamole cũng là thuốc giúp giữ máu lưu thông bằng cách ngăn chặn các tiểu cầu không tụ lại với nhau và giữ cho mạch máu mở. Bạn chỉ nên dùng thuốc này khi có chỉ định của bác sĩ có chuyên môn.

Thuốc này còn có tác dụng trong những trường hợp cần làm giảm kết dính tiểu cầu như sau phẫu thuật van tim và dự phòng huyết khối tắc mach do van tim nhân tạo.

Chống chỉ định

Thuốc chống chỉ định trong trường hợp bị sốc hoặc trụy tuần hoàn

Dipyridamole có tác dụng điều trị giảm nguy cơ đột quỵ

Dipyridamole có tác dụng điều trị giảm nguy cơ đột quỵ

Liều dùng và cách sử dụng thuốc

Cách dùng thuốc dipyridamole

Người dùng nên sử dụng thuốc này kèm hoặc không kèm với thức ăn thường là hai lần sáng và tối, nên nuốt cả viên nang, không nghiền nát hoặc nhai cả viên vì dễ giải phóng tất cả các loại thuốc cùng một lúc tăng thêm nguy cơ tác dụng phụ.

Cách tốt nhất là nên uống thuốc này với một ly nước đầy khoảng 250ml hoặc trừ khi bác sĩ hướng dẫn sử dụng khác.

Bạn cần dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ trên nhãn hoặc theo chỉ định của dược sĩ chuyên môn, không được tự ý sử dụng lượng lớn hơn hoặc nhỏ hơn so với chỉ định vì dễ dẫn tới quá liều.

Nếu trong trường hợp bệnh nhân bị quá liều nên gọi cho trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến ngay trạm y tế địa phương gần nhất để được can thiệp kịp thời, bạn nên mang theo danh sách những loại thuốc đã sử dụng gồm cả thuốc kê toa hoặc không kê toa để bác sĩ xem. Trường hợp nếu quên một liều bạn nên sử dụng nó càng sớm càng tốt tuy nhiên nếu đã gần với liều kế tiếp bạn hãy bỏ qua liều đã quên và uống vào thời điểm liều tiếp theo, không được dùng gấp đôi liều đã quy định.

Liều lượng

Liều lượng uống thuốc sẽ được dựa trên tình trạng sức khỏe của người bệnh và khả năng đáp ứng điều trị. Những thông tin cung cấp trong bài viết không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế nên bạn cần tham khảo ý kiến của bác sĩ và dược sĩ trước khi quyết định sử dụng loại thuốc nào đó.

Liều dùng thuốc dipyridamole cho người lớn thay van tim giả:

Liều dùng dự phòng huyết khối tắc mạch bạn nên dùng từ 75-100mg và uống 3-4 lần một ngày thuốc có thể được dùng 80-100mg.

Liều dành cho người lớn để nghiên cứu hoàn thiện cơ tim phóng xạ

Bạn nên dùng từ 0,56mg/kg -60mg trong 4 phút.

Liều dùng dipyridamole cho trẻ em

Cho đến hiện tại liều dùng thuốc này chưa được xác định ở bệnh nhân nhi và có thể không an toàn cho trẻ nên bạn cần tham khảo ý kiến dược sĩ trước khi sử dụng cho con bạn để biết thêm thông tin chi tiết.

Tác dụng phụ

Bạn có thể gặp phải một số tác dụng phụ khi dùng dipyridamole như:

  • Chóng mặt, buồn nôn
  • Bị dạ dày, tiêu chảy, nôn mửa, đau đầu
  • Tim mạch: Giảm huyết áp, nhịp tim nhanh.
  • Da: bị phát ban.
  • Thần kinh trung ương: Nhức nửa đầu.
  • Hô hấp: Khó thở.
  • Dạ dày - ruột: Rối loạn tiêu hóa ruột ỉa chảy, nôn.
  • Tim mạch: Giãn mạch, ngất, đau thắt ngực.
  • Gan: Loạn chức năng gan.
  • Thần kinh - cơ và xương
  • Yếu cơ, tăng trương lực cơ.
  • Khác: Phản ứng dị ứng, đau ngực.
  • Hô hấp: Viêm mũi, thở sâu nhanh.
  • dipyridamol có tính chất nhất thời và sẽ hết khi điều trị

Bạn cũng có thể gặp một số tác dụng phụ khác khi sử dụng thuốc này, neus có bất kỳ phản ứng nào xấu đến sức khỏe hãy gặp bác sĩ để được tư vấn kịp thời nhất. Trong tình trạng bị giảm thiểu nguy cơ chóng mặt hãy đứng lên ngồi xuống chậm để không bị choáng. Nếu bị các phản ứng phụ nghiêm trọng như ngất xỉu, vàng mắt vàng da, đau dạ dày, nước tiểu sẫm màu, chảy máu hay bầm tím bất thường bạn hãy đến gặp bác sĩ ngay.

Nếu gặp các phản ứng hiểm gặp như đau ngực, suy nhược ở một bên cơ thể, đau đầu nghiêm trọng, thay đổi thị lực, nói lơ, rối loạn cần đi cấp cứu ngay tuy nhiên những phản ứng dị nghiêm trọng này cũng ít khi xảy ra đối với người bệnh. Người bệnh bị phát ban, ngứa, sưng mặt lưỡi, cổ họng, chóng mặt nghiêm trọng, khó thở hãy nhờ đến sự giúp đỡ ngay.

Trên đây chưa phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ bạn có thể gặp phải nếu như sử dụng  thuốc này, bạn có thể gặp một vài tác dụng phụ nghiêm trọng khác nên khi sử dụng thuốc cần theo dõi cơ thể mình để xem có bị phản ứng phụ nào xảy ra không.

Bạn có thể gặp phải một số tác dụng phụ như nhức nửa đầu

Bạn có thể gặp phải một số tác dụng phụ như nhức nửa đầu

Thận trọng

Trước khi quyết định sử dụng thuốc dipyridamole, bạn nên lưu ý những vấn đề sau:

Trước khi dùng thuốc, bạn nên báo với bác sĩ hoặc dược sĩ nếu:

  • Bạn đang có ý định sử dụng thuốc này cho người cao tuổi cần sử dụng thận trọng vì người cao tuổi có thể bị chóng mặt hoặc bị chảy máu khi đang dùng thuốc này
  • Báo cho bác sĩ nếu bạn đang mang thai hoặc trong quá trình cho con bú, bạn nên sử dụng khi được sự cho phép của bác sĩ có chuyên môn
  • Bạn không được sử dụng nếu bị dị ứng với bất cứ thành phần nào cùa thuốc này
  • Bạn cần trao đổi với bác sĩ về những thuốc đang dùng gồm thuốc kê toa, không kê toa, vitamin, thực phẩm chức năng, thảo dược để bác sĩ xem xét kê đơn phù hợp
  • Thận trọng nếu bị các bệnh lý về tim, bệnh gan, huyết áp thấp, một số bệnh về cơ
  • Hết sức cẩn thận ở người có bệnh mạch vành tim nặng, bị hẹp động mạch chủ bên dưới van hoặc bị suy tim mất bù
  • Bạn cần dùng thuốc với liều thấp ở những bệnh nhân có giảm huyết áp vì thuốc này có thể gây ra tình trạng giãn mạch ngoại biên và làm giảm huyết áp
  • Không được dùng thuốc này cho trẻ em dưới 12 tuổi vì hiện chưa xác định được mưc độ an toàn và hiệu lực của thuốc đối với trẻ em dưới 12 tuổi.
  • Thuốc được phân bố trong sữa mẹ nên bạn cần cân nhắc xem có nên ngừng cho con bú khi sử dụng thuốc hay không
  • Cần lưu ý khi dùng thuốc cho những trường hợp đặc biệt như phẫu thuật, mang thai, cho con bú. Hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ xảy ra khi sử dụng thuốc này.

Thuốc dipyridamole có thể tương tác với những thuốc nào?

Khi tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang sử dụng đồng thời hoặc làm gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ vậy nên đê tránh tình trạng bị tương tác thuốc tốt nhất mọi người nên viết ra một danh sách những loại thuốc đang dùng cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Bạn cũng không nên tự ý sử dụng thuốc, thay đổi liều lượng hoặc ngừng sử dụng thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ chuyên môn.

Thuốc này có thể tương tác với một số sản phẩm khác bao gồm: các thuốc chống tiểu cầu khác như abciximab, ticlopidine, riociguat, aspirin.

Thuốc dipyridamole nếu sử dụng đồng thời với các thuốc khác mà không đúng đôi khi có thể làm tăng thêm nguy cơ chảy máu như một số chất làm loãng máu, heparin, warfarin. Tốt nhất bạn hãy uống theo chỉ dẫn và làm theo hướng dẫn của bác sĩ một cách cẩn thận và ngừng thuốc nếu thấy có tình trạng xuất huyết bất thường.

Thuốc Dipyridamole có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào như thức ăn, rượu và thuốc lá nhất định vì vậy tốt nhất trong thời gian sử dụng thuốc bạn không nên dùng thuốc cùng thức ăn, uống rượu và hút thuốc lá.

Một số tình trạng sức khỏe không tốt cũng có thể ảnh hưởng đến kết quả sử dụng thuốc vì vậy bạn hãy báo cho bác sĩ nếu có gặp bất kỳ vấn đề sức khỏe nào không bình thường.

Bạn nên bảo quản dipyridamole như thế nào?

Nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp chiếu vào sẽ làm mất tác dụng thuốc, không được bảo quản thuốc nơi ẩm ướt, trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá và bạn hãy nhớ rằng mỗi loại thuốc sẽ có những phương pháp bảo quản khác nhau nên cần đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên thân thuốc hoặc hỏi ý kiến dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay và thú nuôi trong gia đình, không bỏ vỏ thuốc vào toilet hay trong đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu.

Bài viết do giảng viên khoa dược, Cao đẳng Y Dược Nha Trang tổng hợp

Chia sẻ

Tin tức liên quan

Lời khuyên cho bệnh nhân sử dụng thuốc Femoston®

Lời khuyên cho bệnh nhân sử dụng thuốc Femoston®

Tác dụng và liều dùng của thuốc Femoston® như thế nào là những thắc mắc liên quan đến thuốc này được nhiều người quan...
Hướng dẫn cách dùng thuốc Isosorbid dinitrat an toàn

Hướng dẫn cách dùng thuốc Isosorbid dinitrat an toàn

Thuốc Isosorbid dinitrat là loại thuốc thường được chỉ định dùng để chặn cơn đau ngực. bạn cần nắm rõ những thông tin...

Thông tin liên hệ

Trụ sở chính:
- Số 08 đường Pasteur, TP. Nha Trang, Tỉnh Khánh Hoà.
- Phước Thượng, Phước Đồng, TP Nha Trang, tỉnh Khánh Hoà.

Website: https://caodangyduocnhatrang.vn/
Email: Cdyduocsaigon@gmail.com

Hotline: 02871 060 222
Điện thoại:  0258 3822 279

DMCA.com Protection Status

phân hiệu đào tạo

Phân hiệu đào tạo 1: PTT - Đường số 3- Lô số 07, Công viên phần mềm Quang Trung, Phường: Tân Chánh Hiệp, Quận: 12, TP.HCM
Phân hiệu đào tạo 2: Số 1036 Đường Tân Kỳ Tân Quý Tổ 129, Khu phố 14, Phường: Bình Hưng Hòa, Quận: Bình Tân, TP.HCM ( Ngã 3 đèn xanh đèn đỏ giao giữa đường Tân Kỳ Tân Quý và Quốc lộ 1A)