Kiến thức y dược

Thứ hai: 17/02/2020 lúc 15:23
Nhâm PT

Hướng dẫn chi tiết về cách dùng thuốc Intron A®

Intron A là loại thuốc có tác dụng như thế nào? Cần chú ý những gì khi điều trị bằng thuốc? Tổng hợp những thông tin liên quan dưới đây về thuốc Intron A sẽ giải đáp những thắc mắc ở trên cho các bạn điều trị được an toàn và hiệu quả.

Thuốc Intron A thuộc nhóm thuốc chôn sg ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch.

Dạng thuốc: Dung dịch tiêm, bột để tiêm.

Thành phần: Interferon alfa-2 b tái tổ hợp 3MIU; 5MIU và ống dung môi để pha tiêm.

Bột pha tiêm dưới da, tiêm bắp 3 MIU: Hộp 1 lọ bột.

Bột pha tiêm dưới da, tiêm bắp 5 MIU: Hộp 1 lọ bột.

Thuốc Intron A® có tác dụng như thế nào?

Thuốc Intron A được tạo thành qua quá trình đông khô, và tiệt trùng từ một chất có độ tinh khiết cao là Interferon alfa-2b, Interferon alfa-2b tái tổ hợp là 1 prot ine tan được trong nước.

Intron A® thường được các bác sĩ chỉ định được sử dụng trong một số các trường hợp như:

  • Điều trị ung thư về mặt bàng quang
  • Sử dụng để tiêm trong bàng quang
  • Chỉ định trong một số trường hợp như điều trị bệnh viêm gan Delta mãn tính viêm gan siêu vi B mãn tính
  • Bệnh tăng tiểu cầu đi kèm với bệnh bạch cầu mãn dòng tủy
  • Bệnh bạch cầu thể thể bào tóc
  • Intron A® được sử dụng trong điều trị ung thư buồng trứng, u sắc tố ác tính
  • Chỉ định tiêm trong u bạch huyết tế bào T ở da
  • Bệnh Condylama sùi gà, chứng dày sừng quang hóa

Tuy nhiên, trước khi dùng thuốc Intron A bệnh nhân sẽ được các bác sĩ thăm khám về tình trạng sức khỏe và bệnh lý khi dùng thuốc và chỉ định được liều dùng thuốc tương ứng.

Intron A hoạt động tế bào bằng cách là gắn vào các thụ thể của màng tế bào trên mặt tế bào. Khi đã gắn kết vào màng của tế bào, Intron A sẽ bắt đầu một chuỗi những hoạt động rất phức tạp bên trong của tế bào trong đó có sự cảm ứng của một số enzyme.

Thuốc Intron A được sử dụng trong điều trị ung thư bang quang và các khối u

Thuốc Intron A được sử dụng trong điều trị ung thư bang quang và các khối u

Chỉ định

Intron A được sử dụng trong điều trị những bệnh dưới đây:

  • Dùng tiêm trong bàng quang: Ung thư bề mặt bàng quang.
  • Viêm gan delta mãn tính, u nhú thanh quản
  • Điều trị bệnh viêm gan siêu vi B mãn tính viêm gan C/không A, không B mãn tính
  • Bệnh bạch cầu thể tế bào tóc
  • Dùng đường toàn thân bệnh bạch cầu mãn dòng tủy
  • Bệnh đa u tủy
  • U bạch huyết không Hodgkin, Sarcome Kaposi
  • Khối u carcinoide di căn (khối u nội tiết tụy)
  • Ở những bệnh nhân bị AIDS
  • Bệnh tăng tiểu cầu đi kèm với bệnh bạch cầu mãn dòng tủy
  • Carcinome tế bào thận,
  • Ung thư buồng trứng và u sắc tố ác tính.
  • Dùng tiêm trong sang thương: Bệnh u bạch huyết tế bào T ở da, condyloma sùi mồng gà, carcinome tế bào đáy và chứng dày sừng quang hóa.

Chống chỉ định

Intron A được chống chỉ định sử dụng trong các trường hợp đó là:

  • Thuốc Intron A chống chỉ định sử dụng trong các trường hợp người có tiền sử tăng mẫn cảm đối với Interferon alfa-2b hoặc là nhạy cảm với bất cứ thành phần nào của Intron A.
  • Người dễ bị dị ứng hoặc quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc Intron A
  • Thuốc Intron A chống chỉ định sử dụng trong các trường hợp là người cao tuổi hoặc trẻ em. Hai đối tượng này dễ có thể gây nguy hiểm cho tim hoặc hệ thần kinh.
  • Chống chỉ định sử dụng cho phụ nữ mang thai hoặc là đang trong quá trình nuôi con bằng sữa mẹ.

Liều dùng và cách sử dụng của thuốc Intron A

Hướng dẫn về cách dùng thuốc Intron A®

Đầu tiên trước khi sử dụng bạn cần kiểm tra chất lượng thuốc bằng mắt thường trước khi dùng xem hạn sử dụng và màu sắc của thuốc có gì biến đổi hay không.

Cần tuân thủ những phác đồ điều trị của dược sĩ và không được tự ý thay đổi những hướng dẫn ban đầu.

Mọi người trước khi sử dụng nên đọc kỹ hướng dẫn về cách sử dụng . Mọi người cần phải trao đổi với các bác sĩ làm theo hướng dẫn về cách sử dụng thuốc.

Intron A® được sử dụng ở dạng ống tiêm nhựa hoặc ở dạng chai vô trùng. mọi người cần phải theo dõi thuốc bằng mắt thường, mức độ đục trước khi sử dụng điều trị bệnh.

Đối với những bệnh nhân có số lượng tiểu cầu nhỏ hơn 50.000/mm3 không được tiêm bắp loại thuốc này mà chỉ nên dùng thuốc theo đường tiêm dưới da. Trong quá trình điều trị gặp phải bất kỳ thắc mắc nào, nếu các triệu chứng của bệnh không được cải thiện cần thông báo cho các bác sĩ biết để thay đổi liều lượng và tần suất sử dụng cho phù hợp. Hay những trường hợp bệnh nhân khi dùng thuốc mà gặp phải những tác dụng phụ nghiêm trọng khi đó nên thực hiện theo đúng chỉ định của các bác sĩ cần phải ngừng sử dụng thuốc để bác sĩ thăm khám và tránh được tình trạng làm ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe.

Đối với những trường hợp tiêm thuốc Intron A® dưới da cần có sự giám sát của bác sĩ, thực hiện theo đúng chỉ định của các về liều dùng.

Bác sĩ sẽ tiến hành pha bột đông khô Intron A® để tiêm, tiến hành pha thuốc Intron A ở những lọ có kích thước ở những cỡ khác nhau để cho ra được liều lượng đúng quy định sau đó mọi người nên dùng bơm và kim tiêm tiệt trùng, tiêm một lượng phù hợp dung môi vào trong lọ Intron A®. Tiếp đến, rút ra bằng bơm tiêm tiệt trùng, tiêm bắp thịt hay dưới da, tiêm truyền tĩnh mạch vào sang thương theo đúng chỉ định. Lưu ý mọi người không được truyền đồng thời thuốc khác cùng với thuốc Intron A® mà cần dùng theo đúng chỉ định của các bác sĩ về cách dùng cũng như liều lượng thuốc Intron A®.

Liều lượng thuốc Intron A®

Liều lượng thuốc Intron A®  dành cho người lớn trong trường hợp điều trị cho những người bị viêm gan siêu vi B mãn tính:

Nên sử dụng tiêm dưới da hoặc tiêm bắp với 30 – 35 MIU/ tuần, chia làm 3 lần sử dụng hay 10 MIU/ tuần cũng có thể dùng liều 5 MIU/ ngày và duy trì điều trị trong vòng 16 tuần.

Liều lượng thuốc Intron A®  dành cho người lớn trong trường hợp điều trị cho những bệnh nhân có HBV – DNA trong máu:

Trước khi điều trị thấp duy trì điều trị trong vòng 1 tháng, có thể điều chỉnh liều lượng 5 MIU/ tuần/ 3 lần hoặc 5 MIU/ ngày.

Liều lượng thuốc Intron A®  dành cho người lớn trong trường hợp điều trị cho những người bệnh nhân có HBV – DNA trong máu trước khi điều trị cao:

Có thể dùng liều lượng 5 MIU/ tuần/ 3 lần, người dùng không thể đáp ứng liệu trình điều trị duy trì điều trị trong vòng 4 tháng hoặc 5 MIU/ ngày.

Liều lượng thuốc Intron A®  dành cho người lớn trong trường hợp điều trị cho những bệnh nhân bị viêm gan siêu vi C/NANB mãn tính:  

Dùng trong trường hợp điều trị này có thể duy trì điều trị trong 18 tháng, tiêm dưới da với liều lượng 3 MIU

Trong các trường hợp nếu như bệnh nhân không đáp ứng được liều điều trị 3 MIU thì mọi người có thể sử dụng với liều lượng 10 MIU/ tuần/ 3 lần.

Trường hợp bệnh nhân tái phát bệnh không đáp ứng liều điều trị thì nên dùng lặp lại liều lượng tương tự như lần đầu điều trị.

Liều lượng thuốc Intron A® dành cho người lớn trong trường hợp điều trị cho những người bị viêm gan siêu vi delta mãn tính:

Dùng trong trường hợp điều trị này bạn nên duy trì điều trị từ 3 – 4 tháng, tiêm dưới da với 5 MIU/m2/ tuần sử dụng liều điều trị ban đầu và chia làm 3 lần dùng.

Liều lượng thuốc Intron A®  trong trường hợp điều trị cho bệnh nhân bị ung thư máu tế bào tóc:

Chia làm 3 lần dùng, duy trì điều trị trong khoảng 2 tháng. Bạn nên tiêm dưới da hoặc tiêm bắp với 2 MIU/m2 da/ tuần. Sử dụng tiêm dưới da nếu chưa được cải thiện thì quá trình lượng tiểu cầu chỉ số về lượng bạch cầu hạt, mức hemoglobin sẽ phải kéo dài điều trị đến 6 tháng.

Liều lượng thuốc Intron A®  trong trường hợp điều trị cho người bị ung thư máu dòng tủy mãn tính:

Dùng trong trường hợp điều trị này cần tiêm dưới da với 4 – 5 MIU/ m2/ ngày.

Tốt hơn nên dùng 0,5 – 10 MIU/ m2, tiêm 3 lần/ tuần điều trị duy trì điều trị ít nhất 18 thánđể kiểm soát lượng bạch cầu tốt. Nên dùng thuốc ngay khi phát hiện ra bệnh.

Liều lượng thuốc Intron A®  trong trường hợp điều trị trong trường hợp người bị đa u tủy:

Chia thành 3 lần/ tuần, tiêm dưới da 3 – 5 MIU/ m2, sử dụng trong điều trị tấn công

Trong các trường hợp cần điều trị duy trì cho những bệnh nhân đã xong đợt hóa trị liệu tấn công: chia thành 3 lần/ tuần, tiêm dưới da 3 – 5 MIU/ m2,

Dùng trường hợp người bệnh tái phát: chia thành 3 lần/ tuần, tiêm dưới da 3 – 5 MIU/ m2

Liều lượng thuốc Intron A®  trong trường hợp điều trị cho người bị u lympho bào không Hodgkin:

Dùng chia đều thành 3 lần/ tuần, sử dụng tiêm dưới da 5 MIU

Liều lượng thuốc Intron A®  trong trường hợp điều trị trong trường hợp bị ung thư buồng trứng:

Dùng tiêm 50 MIU vào phúc mạc, nếu muốn kiểm tra đánh giá lại tình trạng bệnh nên tiêm lặp lại liều lượng này trong mỗi tuần.

Liều lượng thuốc Intron A®  trong trường hợp điều trị bệnh ung thư bàng quang:

Dùng trong trường hợp điều trị tình trạng ung thư biểu mô tế bào chuyển tiếp:

Nên tiêm nhỏ giọt vào bàng quang từ 30 – 50 MIU/ tuần và liều duy trì điều trị trong khoảng từ 8 – 12 tuần.

Liều lượng thuốc Intron A®  trong trường hợp điều trị tình trạng ung thư tại chỗ:

Mọi người nên tiêm nhỏ giọt vào bàng quang từ 60 – 100 MIU/ tuần, duy trì điều trị trong khoảng 12 tuần.

Liều lượng thuốc Intron A®  dành cho trẻ em

Liều lượng sử dụng tiêm cho trẻ em hiện chưa được nghiên cứu và tuyệt đối không an toàn cho nhóm độ tuổi là trẻ em. Các bậc phụ huynh nên chú ý không nên cho trẻ sử dụng thuốc này vì sẽ gây nguy hiểm cho trẻ.

Tìm hiểu những tác dụng phụ khi dùng thuốc Intron A®

Trong thời gian dùng thuốc Intron A® người dùng có thể sẽ gặp phải một số các tác dụng phụ như sau:

  • Thuốc Intron A trong quá trình điều trị bệnh khiến cơ thể bị nổi sốt
  • Mọi người có thể gặp phải một số tác dụng phụ như cảm giác chán ăn.
  • Bị đau cơ.
  • Một số những tác dụng phụ ảnh hưởng đến sức khỏe người dùng như luôn trong trạng thái mệt mỏi, buồn nôn.
  • Hoa mắt, chóng mặt.
  • Cơ thể dần bị suy nhược.
  • Bị tiêu chảy.
  • Bị khô miệng.
  • Đau cơ, đau khớp.
  • Cảm giác trầm cảm.
  • Thay đổi về vị giác.
  • Mất ngủ.
  • Cảm giác lẫn lộn.
  • Thường xuyên ra mồ hôi.
  • Bị hạ huyết áp.
  • Một số trường hợp bị mất ngủ.
  • Một số trường hợp xuất hiện những triệu chứng cảm cúm.
  • Rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn, nôn mửa, thay đổi vị giác, chán ăn, tiêu chảy
  • Thường xuyên bị đau đầu và nhức mỏi cơ.
  • Có các triệu chứng giống như cảm cúm.
  • Cơ thể mệt mỏi và sốt.
  • Giảm tình trạng tập trung.
  • Một số trường hợp khó tập trung hoặc có thể bị giảm huyết áp.
  • Mất ngủ
  • Nhịp tim đập nhanh không đều.
  • Có dấu hiệu nhiễm trùng như sốt và bị các tình trạng đau họng dai dẳng.

Thuốc Intron A trong quá trình điều trị bệnh khiến cơ thể bị nổi sốt

Thuốc Intron A trong quá trình điều trị bệnh khiến cơ thể bị nổi sốt

Trên đây là một số các tác dụng phụ khi dùng thuốc, tuy nhiên không phải đối tượng nào trong thời gian dùng thuốc Intron A® cũng gặp phải những tác dụng phụ như vậy. Bạn có thể bị một số các tác dụng phụ xấu khác gây ảnh hưởng đến sức khỏe của mình, khi đó bạn nên báo cho bác sĩ biết và cần dùng thuốc Intron A® theo đúng chỉ định về liều dùng cũng như cách dùng để nhằm giảm thiểu được những tình trạng tác dụng phụ.

Những lưu ý trước khi dùng thuốc Intron A®

Trước khi dùng thuốc Intron A® để thuốc phát huy được các tác dụng hiệu quả nhất, mọi người cần phải lưu ý một số vấn đề như sau:

  • Mọi người không được tiêm thuốc này đồng thời với những loại thuốc khác với Intron A®.
  • Cẩn trọng trong các trường hợp bị dị ứng với những thành phần của thuốc Intron A® hay mẫn cảm với bất kỳ những thành phần có trong những loại thuốc khác. Trong trường hợp khi bạn dùng thuốc Intron A® mà quan sát thấy bị quá mẫn cảm thì cần phải ngừng sử dụng thuốc ngay lập tức vì sẽ gây hại cho sức khỏe của mình
  • Những trường hợp đối với nam giới trong độ tuổi sinh sản mọi người cần phải thận trọng kỹ hơn khi dùng thuốc Intron A®
  • Đặc biệt các nhân viên y tế cần chú ý khi tính tương hợp của dung dịch sau khi pha dung dịch thuốc tiêm

Tương tác thuốc

Nhằm hạn chế được quá trình tương tác thuốc thì người dùng không nên sử dụng thuốc Intron A sử dụng đồng thời với những loại thuốc khác. Nếu có sử dụng cần báo lại cho bác sĩ và dược sĩ được biết.

Báo cho bác sĩ biết danh sách tất cả các loại thuốc mà bạn đang sử dụng bao gồm cả thuốc được kê đơn, không kê đơn, cả những thực phẩm chức năng, vitamin, thảo dược… để từ đó dược sĩ sẽ có chỉ định phù hợp về liều lượng cho bạn và để hạn chế tối đa các tương tác thuốc xảy ra.

Ngoài các loại thuốc không sử dụng đồng thời thì tình trạng sức khỏe của bạn hiện tại cũng có thể làm thay đổi hoạt động của thuốc nhất là những người thuộc trường hợp:

  • Tình trạng có tiền sử mắc bệnh tự miễn.
  • Người bệnh đang mắc các vấn đề về tim mạch như: nhồi máu cơ tim, suy tim xung huyết, loạn nhịp tim..
  • Trường hợp bị rối loạn đông máu
  • Trường hợp bị suy tủy trầm trọng
  • Bệnh nhân mắc tiểu đường.
  • Bệnh nhân bị viêm gan tự miễn hoặc viêm gan mãn có suy gan mất bù cũng có thể làm thay đổi hoạt động của thuốc
  • Hãy nói cho các bác sĩ được biết nếu như hiện tại bạn đang trong thời gian mang thai hoặc cho con bú.

Hi vọng những thông tin cung cấp trên về thuốc Intron A mà trường Cao đẳng Y Dược Sài Gòn cung cấp sẽ giúp ích nhiều cho bạn và những người thân về thuốc Intron A® cũng như liều dùng tương ứng. Tuy nhiên, những thông tin này chỉ nên dùng để tham khảo và không được thay thế lời khuyên của bác sĩ về liều dùng.

Chia sẻ

Tin tức liên quan

Lời khuyên cho bệnh nhân sử dụng thuốc Femoston®

Lời khuyên cho bệnh nhân sử dụng thuốc Femoston®

Tác dụng và liều dùng của thuốc Femoston® như thế nào là những thắc mắc liên quan đến thuốc này được nhiều người quan...
Hướng dẫn cách dùng thuốc Isosorbid dinitrat an toàn

Hướng dẫn cách dùng thuốc Isosorbid dinitrat an toàn

Thuốc Isosorbid dinitrat là loại thuốc thường được chỉ định dùng để chặn cơn đau ngực. bạn cần nắm rõ những thông tin...

Thông tin liên hệ

Trụ sở chính:
- Số 08 đường Pasteur, TP. Nha Trang, Tỉnh Khánh Hoà.
- Phước Thượng, Phước Đồng, TP Nha Trang, tỉnh Khánh Hoà.

Website: https://caodangyduocnhatrang.vn/
Email: Cdyduocsaigon@gmail.com

Hotline: 02871 060 222
Điện thoại:  0258 3822 279

DMCA.com Protection Status

phân hiệu đào tạo

Phân hiệu đào tạo 1: PTT - Đường số 3- Lô số 07, Công viên phần mềm Quang Trung, Phường: Tân Chánh Hiệp, Quận: 12, TP.HCM
Phân hiệu đào tạo 2: Số 1036 Đường Tân Kỳ Tân Quý Tổ 129, Khu phố 14, Phường: Bình Hưng Hòa, Quận: Bình Tân, TP.HCM ( Ngã 3 đèn xanh đèn đỏ giao giữa đường Tân Kỳ Tân Quý và Quốc lộ 1A)