Kiến thức y dược

Thứ bảy: 14/09/2019 lúc 15:47
Nhâm PT

Thuốc Cyclophosphamid chữa bệnh gì? Có dùng được cho phụ nữ có thai không?

Cyclophosphamid là một loại thuốc thuộc nhóm thuốc oxazaphosphorin - một hợp chất tương tự với khí mù-tạt nitơ được chỉ định điều trị một số bệnh ung thư như đa u tủy, ung thư lympho, bệnh bạch cầu, ung thư buồng trứng, ung thư mắt và ung thư vú. 

 Cyclophosphamid là thuốc gì? 

Cyclophosphamid là một tác nhân alkyl hóa kìm tế bào, thuốc được bào chế thành dạng viên nén bao đường và dạng bột pha tiêm. Cyclophosphamid có khả năng ức chế hoặc làm chậm sự tăng trưởng của các tế bào ung thư, được nhiều bác sĩ kê toa cho bệnh nhân dùng. 

Tên hoạt chất và biệt dược

Hoạt chất : Cyclophosphamide

Tên chung quốc tế: Cyclophosphamide. 

Loại thuốc: Tác nhân alkyl hóa chống ung thư; thuốc giảm miễn dịch. 

Dạng thuốc và hàm lượng Cyclophosphamid: gồm 2 dạng viên và uống

Dạng uống: Viên nén 25mg, 50mg (cyclophosphamid khan). 

Dạng tiêm: Bột pha tiêm (cyclophosphamid khan): Lọ 500 mg, 1g, 2g

Cyclophosphamid ức chế chu kỳ tế bào trong các giai đoạn G2 và S, ức chế chung sự phân chia của tất cả các tế bào đang tăng sinh. Cyclophosphamid không có hoạt tính vì vậy không có tác dụng tại chỗ. Có thể sử dụng kết hợp cyclophosphamid với xạ trị và các thuốc hóa trị liệu chống ung thư khác. 

Tác dụng của thuốc Cyclophosphamid

Chỉ định 

Do không có hoạt tính nên Cyclophosphamid không có tác dụng tại chỗ, chẳng hạn như trên da. Thuốc Cyclophosphamid được sử dụng rộng rãi và thường phối hợp với nhiều thuốc khác để điều trị nhiều bệnh ác tính khác nhau gồm:

  •  Ung thư lympho, ác tính: U lympho Hodgkin và không Hodgkin, u lympho Burkitt, u lympho lymphocyt, u lympho tế bào hỗn hợp và u lympho mô bào. 
  • Đa u tủy
  • Các bệnh bạch cầu như thể lympho mạn tính
  • Cyclophosphamid cũng được dùng điều trị các vấn đề về thận hội chứng thận hư ở trẻ em.
  •  Bệnh bạch cầu, ung thư buồng trứng, bệnh bạch cầu ở trẻ em
  • Ða u tủy xương
  • Bệnh bạch cầu cấp thể tủy và thể monocyt, thể nguyên bào lympho 
  • Cyclophosphamid được dùng để điều trị tạm thời nhiều khối u đặc và khối u di căn như carcinom vú, phổi, tuyến tiền liệt, buồng trứng, cổ tử cung, nội mạc tử cung.
  •  Ung thư mắt
  • U sùi dạng nấm
  • U nguyên bào võng mạc, u Wilm và sarcom, u ác tính ở trẻ em như u nguyên bào thần kinh
  • Thuốc Cyclophosphamid được sử dụng trong ghép cơ quan và tủy xương.
  • Cyclophosphamid được chỉ định sử dụng để điều trị các rối loạn tự miễn như viêm đa cơ, ban đỏ hệ thống
  • Được chỉ định sử dụng các bệnh tự miễn tiến triển như viêm khớp dạng thấp, bệnh khớp do vảy nến.
  • Bị viêm mạch máu hệ thống cũng được chỉ định dùng thuốc 
  • Cyclophosphamid cũng được dùng làm  thuốc phòng ngừa với những khối u ác tính nhạy cảm với hóa liệu pháp. 

Cyclophosphamid để điều trị viêm khớp dạng thấp có biểu hiện toàn thân nặng

Cyclophosphamid để điều trị viêm khớp dạng thấp có biểu hiện toàn thân nặng

Chống chỉ định 

  • Thuốc Cyclophosphamid chống chỉ định ở người có tiền sử quá mẫn với thuốc
  • Người có tiền sử viêm bàng quang xuất huyết, giảm tiểu cầu và giảm bạch cầu
  • Không dùng thuốc cho người bị nhiễm khuẩn cấp, nhiễm độc đường niệu cấp do hóa trị liệu hoặc phóng xạ trị liệu. 
  • Không dùng thuốc cyclophosphamid để điều trị bệnh không ác tính

Liều lượng và cách dùng 

Liều lượng

Tùy vào từng độ tuổi cũng như mức độ nghiêm trọng hay không, các bác sĩ sẽ chỉ định bạn dùng liều phù hợp

Liều dùng thuốc cyclophosphamid đối với người lớn: 

- Liều đầu tiên 40 - 50 mg/kg tiêm tĩnh mạch, được chia thành nhiều liều nhỏ tiêm trong 2 - 5 ngày.

- Liều trung bình: dùng thuốc từ 400 - 600 mg/m2 (10 - 15 mg/kg) liều duy nhất một tuần một lần tiêm tĩnh mạch.

- Liều cao: dùng từ 800 - 1600mg/m2 (20 - 40 mg/kg) liều duy nhất tiêm tĩnh mạch, cứ 10 - 20 ngày một lần. 

Liều dùng thuốc cyclophosphamid đối với trẻ em:

Liều đầu tiên: dùng từ 2 - 8 mg/kg/ngày tiêm tĩnh mạch hoặc uống và liều duy trì 2 - 5 mg/kg, 2 lần mỗi tuần theo đường uống. 

Liều tối đa: dùng 3 mg/kg/ngày. 

Cách dùng

Thuốc Cyclophosphamid thường được dùng theo đường tiêm tĩnh mạch hoặc đường uống. Liều lượng phụ thuộc vào từng tình trạng sức khỏe và đáp ứng của người bệnh. 

Những ai cần thận trọng khi dùng Cytarabine? 

  • Cần giảm liều cho những người bệnh cao tuổi hoặc suy nhược cơ thể lâu ngày
  • Nên cẩn thận khi dùng cyclophosphamid cho người di căn lan tỏa ở xương, suy giảm tủy xương
  • Cần thận trọng khi dùng Cytarabine cho người mất bạch cầu hạt, suy tủy
  • Những người suy thận, suy gan, hoặc những người bệnh đã cắt bỏ tuyến thượng thận. 
  • Thận trọng khi dùng Cytarabine cho người đái tháo đường, vàng da
  • Thuốc Cyclophosphamid có thể làm tăng nguy cơ gây độc cho tim trên những người bệnh đang dùng doxorubicin hoặc những người đang được chiếu xạ khu vực tim. 
  • Nên cẩn thận khi dùng cyclophosphamid cho người tắc nghẽn tiết niệu, những người có tiền sử bệnh tim, chứng suy mòn, nhiễm khuẩn gian phát và xạ trị. 
  • Cyclophosphamid gây sẩy thai, gây biến dị và gây quái thai nên không được dùng trong 3 tháng đầu của thai kỳ
  • Cyclophosphamid tích tụ trong sữa mẹ với số lượng có nguy cơ cho trẻ bú mẹ nên không được dùng cyclophosphamid. Tốt nhất, các bà mẹ nên ngừng cho con bú trong thời gian điều trị 

Không được dùng Cyclophosphamid trong 3 tháng đầu của thai kỳ vì dễ gây sẩy thai, gây biến dị và gây quái thai

Không được dùng Cyclophosphamid trong 3 tháng đầu của thai kỳ vì dễ gây sẩy thai, gây biến dị và gây quái thai

Tác dụng không mong muốn của thuốc Cyclophosphamid

Thuốc Cyclophosphamid có thể gây ra một số các tác dụng phụ không mong muốn cho cơ thể như:

  • Thuốc Cyclophosphamid làm giảm bạch cầu có hồi phục, giảm tiểu cầu, thiếu máu.
  • Ức chế tủy xương là tác dụng không mong muốn dễ gặp khi dùng liều cao Cyclophosphamid điều trị 
  • Cyclophosphamid có tác dụng ức chế mọi tế bào tăng sinh trong cơ thể, đặc biệt là các tế bào tủy xương.  Do đó cần giảm liều gấp hoặc kéo dài khoảng cách giữa các lần dùng thuốc.
  • Ðau đầu, chóng mặt, thậm chí trường hợp nặng bệnh nhân có thể bị co giật.
  • Viêm kết mạc.
  • Vàng da.
  • Biếng ăn, buồn nôn, viêm niêm mạc. 
  • Ban da, nổi mề đay, rụng tóc 
  • Viêm bàng quang vô khuẩn, có cảm giác đau khi đi tiểu tiện, thậm chí đi tiểu ra máu, nhiễm trùng.
  • Khả năng miễn dịch và lành vết thương yếu.
  • Có các nguy cơ xuất hiện thêm các bệnh ung thư khác trong cơ thể
  • Ít gặp các tình trạng rối loạn chức năng tim, suy tim sung huyết
  • Ít gặp các tình trạng hoại tử ống thận, hoại tử tim hoặc viêm cơ tim xuất huyết, vô kinh, không có tinh trùng, sung huyết mũi, xơ phổi kẽ, khối u thứ phát, phản vệ.

Theo khuyến cáo của các giảng viên chuyên khoa Cao đẳng Y Dược Nha Trang, những tác dụng phụ kể trên chưa hoàn toàn đầy đủ và xảy ra ở tất cả mọi người, thuốc Cyclophosphamid có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn khác.

 Thuốc có thể gây tác dụng phụ về da như nổi phát ban, nổi mề đay

Thuốc có thể gây tác dụng phụ về da như nổi phát ban, nổi mề đay

Tương tác thuốc 

Thuốc Cyclophosphamid có thể làm giảm nồng độ digoxin trong huyết thanh và có thể kéo dài tác dụng phong bế thần kinh cơ của sucinylcholin. Có thể làm tăng suy tủy. 

Cần thận trọng khi dùng Cyclophosphamid với halothan, oxyd nitrơ và sucinylcholin, cyclophosphamid, Tetrahydrocannabinol, thuốc lợi tiểu thiazid vì có thể làm giảm bạch cầu kéo dài. 

Bảo quản thuốc

Bảo quản thuốc viên và thuốc tiêm nơi khô mát, tránh ánh sáng trực tiếp, không được bảo quản thành phẩm này tại gần các lò sưởi, để xa tầm tay trẻ em, không bỏ thuốc bừa bãi sai quy định.

Chia sẻ

Tin tức liên quan

Lời khuyên cho bệnh nhân sử dụng thuốc Femoston®

Lời khuyên cho bệnh nhân sử dụng thuốc Femoston®

Tác dụng và liều dùng của thuốc Femoston® như thế nào là những thắc mắc liên quan đến thuốc này được nhiều người quan...
Hướng dẫn cách dùng thuốc Isosorbid dinitrat an toàn

Hướng dẫn cách dùng thuốc Isosorbid dinitrat an toàn

Thuốc Isosorbid dinitrat là loại thuốc thường được chỉ định dùng để chặn cơn đau ngực. bạn cần nắm rõ những thông tin...

Thông tin liên hệ

Trụ sở chính:
- Số 08 đường Pasteur, TP. Nha Trang, Tỉnh Khánh Hoà.
- Phước Thượng, Phước Đồng, TP Nha Trang, tỉnh Khánh Hoà.

Website: https://caodangyduocnhatrang.vn/
Email: Cdyduocsaigon@gmail.com

Hotline: 02871 060 222
Điện thoại:  0258 3822 279

DMCA.com Protection Status

phân hiệu đào tạo

Phân hiệu đào tạo 1: PTT - Đường số 3- Lô số 07, Công viên phần mềm Quang Trung, Phường: Tân Chánh Hiệp, Quận: 12, TP.HCM
Phân hiệu đào tạo 2: Số 1036 Đường Tân Kỳ Tân Quý Tổ 129, Khu phố 14, Phường: Bình Hưng Hòa, Quận: Bình Tân, TP.HCM ( Ngã 3 đèn xanh đèn đỏ giao giữa đường Tân Kỳ Tân Quý và Quốc lộ 1A)