Kiến thức y dược

Thứ hai: 12/08/2019 lúc 14:48
Nhâm PT

Thành phần, công dụng, cách dùng thuốc Cellcept

Thuốc Cellcept được chỉ định để ngăn ngừa những biến chứng hoặc tăng cường hệ miễn dịch sau phẫu thuật ghép thận hoặc ghép tim, gan. CellCept kết hợp với cyclosporine và corticosteroid giữ cho cơ thể bạn không tấn công và từ chối cơ quan cấy ghép của bạn. Cùng tìm hiểu rõ hơn về thành phần, cách sử dụng và một số tác dụng phụ khi dùng thuốc này.

Thành phần của thuốc Cellcept®

Tên gốc: mycophenolate mofetil

Tên biệt dược: Cellcept®

Phân nhóm: thuốc ức chế miễn dịch

Tên hoạt chất: Cellcept® Thương hiệu: cellcept.

Tác dụng của thuốc Cellcept® là gì?

Thuốc Cellcept® có những dạng và hàm lượng nào?

Thuốc Cellcept® gồm hai dạng: viên nén và dung dịch.

Thành phần của thuốc Cellcept bao gồm: atri croscarmellose, magnesi stearat, magnesi stearat, magnesi stearat. Còn trong viên 500mg chứa: hydroxypropyl cellulose, methylcellulose hydroxypropyl, magnesi stearat, cellulose vi tinh thể, polyethylene glycol, oxit sắt đỏ, titanium dioxide; amoni hydroxit, cồn etyl,…

Thuốc Cellcept được chỉ định để ngăn ngừa những biến chứng hoặc tăng cường hệ miễn dịch sau phẫu thuật

Thuốc Cellcept được chỉ định để ngăn ngừa những biến chứng hoặc tăng cường hệ miễn dịch sau phẫu thuật

Liều dùng

Liều dùng thuốc Cellcept® cho người lớn ghép thận

Nên uống 1g thuốc, 2 lần mỗi ngày.

Liều dùng thuốc Cellcept® thông thường cho người ghép tim

Nên uống 1,5g thuốc, 2 lần mỗi ngày trong vòng 5 ngày sau khi ghép tim.

Liều dùng thuốc Cellcept® thông thường cho người ghép gan

Uống 1,5g thuốc, 2 lần mỗi ngày.

Liều dùng thuốc Cellcept® cho trẻ em:

Đối với trẻ từ 2 đến 18 tuổi:  liều khuyến cáo cho trẻ là 600 mg/m2, 2 lần mỗi ngày (tối đa 2g mỗi ngày), thuốc này chỉ được sử dụng cho những trẻ cao 1,5 m2.

Trẻ em dưới 2 tuổi: Theo giảng viên khoa Dược, Cao đẳng Y Dược Nha trang cho biết, hiện tại vẫn chưa được chứng minh an toàn cho trẻ ở độ tuổi này. Vì thế, trước khi sử dụng bạn nên hỏi rõ bác sĩ trước khi cho con trẻ dùng để tránh gặp phải rủi ro đáng tiếc.

Bạn nên dùng thuốc Cellcept® như thế nào?

Người bệnh nên uống thuốc đúng liều, đúng thời gian theo chỉ định của bác sĩ và  phải đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Không được mở viên nang nghiền nát hoặc nhai viên thuốc CellCept. 

Không sử dụng một viên thuốc đã bị bóc lâu ngày chưa sử dụng.

Cách dùng Cellcept còn tùy thuộc vào dạng thuốc và từng tình trạng bệnh cụ thể. 

Nếu quên liều thì bạn có thể bỏ qua liều dùng đó, không được uống gấp đôi liều; nếu quá liều thì cần gây nôn rồi chuyển đến bệnh viện để được các bác sĩ điều trị kịp thời. Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa để bác sĩ xem. Nếu có bất kỳ thắc mắc gì trong quá trình dùng thuốc bạn hãy hỏi ý kiến của bác sĩ.

Nếu bạn quên sử dụng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. 

Tác dụng phụ khi dùng thuốc Cellcept®

Thuốc Cellcept® có thể gây một số tác dụng phụ bao gồm:

  • Tiêu chảy, giảm bạch cầu, nhiễm trùng huyết, và có tần suất cao hơn của một số loại nhiễm trùng
  • Buồn nôn, nôn ói, đau bụng, tiêu chảy
  • Tràn dịch màng phổi, ho, khó thở
  • Tăng hoặc hạ huyết áp, giãn mạch
  • Trầm cảm, lo âu, suy nghĩ không bình thường, mất ngủ, kích động, lú lẫn
  • Nhiễm trùng tiểu, nhiễm Herpes simplex, nhiễm Herpes Zoster, nhiễm khuẩn huyết, nhiễm Candida hệ tiêu hóa.
  • Tăng/hạ kali máu, tăng đường huyết
  • Xuất huyết tiêu hóa tắc ruột, viêm đại tràng, loét dạ dày, tá tràng
  • Viêm phúc mạc, viêm dạ dày, viêm thực quản, viêm miệng 
  • Táo bón, khó tiêu, đầy hơi, ợ hơi
  • Hạ magie máu, hạ canxi
  • Nhiễm axit chuyển hóa
  • Tăng cholesterol máu, tăng lipid huyết, tăng phốt phát, tăng axit uric máu, gút, chán ăn
  •  Rối loạn phổi kẽ bao gồm xơ phổi gây tử vong ở bệnh nhân sau ghép gan nhận CellCept.
  • CellCept có thể gây sảy thai hoặc dị tật bẩm sinh khi sử dụng trong thai kỳ. 
  • CellCept có thể khiến cơ thể bạn sản xuất quá nhiều tế bào bạch cầu có thể dẫn đến ung thư hoặc nhiễm trùng não nghiêm trọng.  Sản xuất quá nhiều tế bào bạch cầu gây ra khuyết tật hoặc tử vong. CellCept cũng có thể khiến bạn dễ bị nhiễm trùng nặng do vi khuẩn, virus, nấm hoặc protozoal.
  • Viêm phổi, nhiễm trùng đường hô hấp, viêm phế quản, viêm thanh quản, 
  • Nhiễm Candida trên da, nhiễm Candida âm đạo, viêm mũi.
  • Ho nhiều, khó thở, thậm chí có thể bị tràn khí màng phổi
  • Bệnh nhân cao tuổi (≥65 tuổi), đặc biệt là những người đang sử dụng thuốc CellCept ức chế miễn dịch kết hợp có thể tăng nguy cơ mắc một số bệnh nhiễm trùng bao gồm cả bệnh xâm lấn mô cytomegalovirus và có thể xuất huyết tiêu hóa và phù phổi
  • Thấy ít tác dụng phụ xảy ra ở 20% bệnh nhân ghép thận ngoại trừ những trường hợp duy nhất đối với cơ quan cụ thể liên quan.
  • Sử dụng thuốc CellCept của chế độ ức chế miễn dịch sẽ rất có nguy cơ phát triển u lympho và các khối u ác tính khác, đặc biệt là ở da.
  • Hội chứng Cushing, đái tháo đường, suy giáp, rối loạn tuyến cận giáp
  • Thị lực bất thường, nhược thị, đục thủy tinh thể (không xác định), viêm kết mạc, điếc, rối loạn tai, đau tai, xuất huyết mắt, ù tai, rối loạn chảy nước mắt
  • Huyết học và bạch huyết: Trường hợp tinh khiết hồng cầu bất sản (PRCA) và hypogammaglobulinemia khi bệnh nhân được điều trị bằng CellCept kết hợp với các thuốc ức chế miễn dịch khác.
  • Nhiễm trùng nghiêm trọng đe dọa tính mạng như viêm màng não và viêm nội tâm mạc. Một số loại nhiễm trùng nghiêm trọng như bệnh lao và nhiễm trùng Mycobacterial Infections không điển hình.
  • Nhiễm virus, nấm hoặc vi khuẩn
  • Hội chứng Lesch – Nyhan hoặc hội chứng Kelley – Seegmiller

Cần gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có các triệu chứng như: sốt , sưng hạch, đổ mồ hôi đêm, nóng rát khi đi tiểu, sụt cân, nôn mửa hoặc tiêu chảy tổn thương da mới, bất kỳ thay đổi nào về trạng thái tinh thần, yếu ở một bên cơ thể hoặc đau gần thận ghép.

Khi sử dụng thuốc Cellcept, bạn có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn như đầy bụng, đau bụng, khó tiêu hoặc tiêu chảy

Khi sử dụng thuốc Cellcept, bạn có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn như đầy bụng, đau bụng, khó tiêu hoặc tiêu chảy

Lưu ý những tác dụng phụ nêu trên không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và trong quá trình có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có các tác dụng phụ khác, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Thận trọng trước khi dùng thuốc Cellcept®

Trước khi dùng thuốc Cellcept®, bạn nên lưu ý báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ nếu:

  • Không nên sử dụng CellCept nếu bạn bị dị ứng với bất kì thành phần nào của thuốc
  •  Bạn bị dị ứng với mycophenolate mofetil, axit mycophenolic 
  • Để đảm bảo CellCept an toàn tốt nhất bạn hãy nói với bác sĩ nếu đã từng bị loét dạ dày hoặc các vấn đề tiêu hóa, viêm gan B hoặc C, bệnh gan hoặc thận.
  • Bạn đang mắc bất kỳ vấn đề về sức khỏe nào.
  • Cẩn trọng cho bệnh nhân bị thiếu hụt enzym di truyền hiếm gặp như hội chứng Lesch-Nyhan hoặc hội chứng Kelley-Seegmiller.
  • Cẩn trọng cho bệnh nhân mang thai, thuốc CellCept có thể gây sảy thai hoặc dị tật bẩm sinh khi sử dụng trong thai kỳ. Bạn lưu ý cần phải thử thai âm tính trước và trong khi điều trị bằng thuốc này.
  • Bạn đang cho con bú, phẫu thuật
  • Thận trọng nếu bạn bị dị ứng với thức ăn, hóa chất, thuốc nhuộm hoặc bất kỳ con vật nào.
  • Bạn nên lưu ý nếu dùng thuốc này cho trẻ em và người lớn tuổi
  • Lưu ý ở những bệnh nhân ghép tim, tỷ lệ nhiễm trùng cơ hội cao hơn khoảng 10% ở những bệnh nhân được điều trị bằng CellCept so với những người dùng các loại thuốc khác.
  • 3% đến <20% bệnh nhân được điều trị bằng CellCept kết hợp với Cyclosporine và Corticosteroid sẽ có thể bị bụng phình to, áp xe , chấn thương do tai nạn, viêm mô tế bào, ớn lạnh xảy ra với sốt, u nang , phù mặt, hội chứng cúm, xuất huyết, thoát vị , xét nghiệm bất thường, khó chịu

Tương tác thuốc

Thuốc Cellcept® có thể tương tác với thuốc khi dùng chung bao gồm:

  • Thuốc ức chế bơm proton;

  • Thuốc trị rối loạn lipid huyết như cholestyramine, sevelamer

  • Thuốc ức chế miễn dịch như A, tacrolimus

  • Telmisartan;

  • Thuốc tránh thai đường uống;

  • Thuốc trị virus như acyclovir, ganciclovir

  • Các thuốc ảnh hưởng tuần hoàn gan ruột

  • Rifampicin

  • Trimethoprim/sulfamethoxazole;

  • Norfloxacin và metronidazole;

  • Ciprofloxacin và Amoxicillin Plus Clavulanic Acid

  • Probenecid

  • Trong quá trình điều trị bằng CellCept, nên tránh sử dụng vắc-xin suy yếu sống

Thuốc Cellcept® này có thể làm thay đổi được khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc sẽ làm gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Vậy nên để tránh tình trạng bị tương tác thuốc, tốt nhất là bạn nên báo cho bác sĩ những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng). Khi dùng thuốc, để đảm bảo an toàn, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Thuốc Cellcept® có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào như thức ăn, rượu và thuốc lá. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ nếu bạn uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Bạn nên bảo quản thuốc Cellcept® như thế nào?

Bạn nên bảo quản thuốc Cellcept® ở nhiệt độ phòng bình thường, tránh ẩm, tránh ánh sáng trực tiếp. Tuyệt đối không nên bảo quản thuốc trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Không tự ý đưa thuốc cho người khác uống mà chưa có chỉ định của bác sĩ. Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi. Bạn cũng nên chọn mua thuốc ở những nơi uy tín, đảm bảo chất lượng, nhớ kiểm tra kỹ hộp thuốc trước khi mang về sử dụng và để xem thời hạn sử dụng cũng như ngăn ngừa tình trạng thuốc giả.

Chia sẻ

Tin tức liên quan

Lời khuyên cho bệnh nhân sử dụng thuốc Femoston®

Lời khuyên cho bệnh nhân sử dụng thuốc Femoston®

Tác dụng và liều dùng của thuốc Femoston® như thế nào là những thắc mắc liên quan đến thuốc này được nhiều người quan...
Hướng dẫn cách dùng thuốc Isosorbid dinitrat an toàn

Hướng dẫn cách dùng thuốc Isosorbid dinitrat an toàn

Thuốc Isosorbid dinitrat là loại thuốc thường được chỉ định dùng để chặn cơn đau ngực. bạn cần nắm rõ những thông tin...

Thông tin liên hệ

Trụ sở chính:
- Số 08 đường Pasteur, TP. Nha Trang, Tỉnh Khánh Hoà.
- Phước Thượng, Phước Đồng, TP Nha Trang, tỉnh Khánh Hoà.

Website: https://caodangyduocnhatrang.vn/
Email: Cdyduocsaigon@gmail.com

Hotline: 02871 060 222
Điện thoại:  0258 3822 279

DMCA.com Protection Status

phân hiệu đào tạo

Phân hiệu đào tạo 1: PTT - Đường số 3- Lô số 07, Công viên phần mềm Quang Trung, Phường: Tân Chánh Hiệp, Quận: 12, TP.HCM
Phân hiệu đào tạo 2: Số 1036 Đường Tân Kỳ Tân Quý Tổ 129, Khu phố 14, Phường: Bình Hưng Hòa, Quận: Bình Tân, TP.HCM ( Ngã 3 đèn xanh đèn đỏ giao giữa đường Tân Kỳ Tân Quý và Quốc lộ 1A)