Kiến thức y dược

Thứ hai: 15/04/2019 lúc 11:48
Nhâm PT

Thận trọng khi dùng thuốc Nautamine cho người cao tuổi

Nautamine là một loại thuốc thường được sử dụng để tránh tình trạng say tàu xe khi đi du lịch. Vậy cụ thể cách dùng thuốc này ra sao? Nó còn có những công dụng gì khác?

Tác dụng của thuốc Nautamine

Nautamine thường được chỉ định sử dụng điều trị trong các trường hợp sau:

  • Những người mắc chứng say tàu xe, thường dùng trong những chuyến du lịch hoặc đi chơi xa
  • Người bị bệnh liên quan đến mẫn cảm, dị ứng dùng sẽ nhanh có tác dụng
  • Bệnh nhân viêm mũi họng, viêm kết mạc dị ứng.
  • Những người bị chứng khó ngủ, mất ngủ lâu ngày
  • Tình trạng nôn mửa trong thời gian mang thai.
  • Người mắc phải hội chứng Meniere.

Ngoài chống say tàu xe thuốc Nautamine còn dùng điều trị các bệnh dị ứng

Ngoài chống say tàu xe thuốc Nautamine còn dùng điều trị các bệnh dị ứng

Tuy nhiên, liều dùng đối với mỗi đối tượng không giống nhau phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Nên đọc kỹ ít nhất là hướng dẫn sử dụng trước khi dùng kèm trong hộp thuốc.

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén 90 mg, đóng hộp 20 vỉ x 4 viên.

Liều dùng Nautamine 90 mg

Liều dùng thông thường là:

  • Với người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1 đến 1 viên rưỡi, uống khoảng 30 phút trước khi khởi hành. Nếu các triệu chứng say xe vẫn xuất hiện, hãy bổ sung trong khoảng thời gian hơn 6 giờ. Không dùng quá 6 viên mỗi ngày.
  • Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi: 1 viên, uống 30 phút trước khi khởi hành.
  • Trẻ em từ 2 đến 6 tuổi: 1/2 viên nghiền nát mỗi lần uống, cũng dùng 30 phút trước khi khởi hành. Nếu các triệu chứng vẫn xuất hiện, hãy bổ sung trong khoảng thời gian hơn 6 giờ. Không dùng quá 4 liều mỗi ngày.

Chống chỉ định

Không dùng Nautamine cho trường hợp dưới đây:

  • Người quá mẫn với thuốc kháng histamine.
  • Trẻ em dưới 2 tuổi.

Do tính chất kháng cholinergic, Nautamine sẽ gây ra:

  • Nguy cơ mắc bệnh tăng nhãn áp bằng cách đóng góc.
  • Nguy cơ bí tiểu liên quan đến rối loạn niệu đạo.

Những trường hợp sau không khuyến khích sử dụng Nautamine:

  • Phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ: dựa trên mức độ nhóm sản phẩm này đi vào sữa mẹ và đặc tính an thần rõ rệt của diphenhydramine, nên tránh dùng thuốc này trong trường hợp bạn đang cho con bú.
  • Dùng các đồ uống có cồn và thuốc có chứa cồn trong khi điều trị.

Tác dụng phụ của thuốc Nautamine

Các đặc tính dược lý của diphenhydramine gây ra tác dụng không mong muốn với cường độ không đồng đều và liên quan hoặc không liên quan đến liều:

  • Tác dụng đến hệ thần kinh:
  • An thần hoặc buồn ngủ
  • Tác dụng kháng cholinergic như khô niêm mạc, táo bón, bệnh nấm da, đánh trống ngực, nguy cơ bí tiểu, khô tiết sữa.
  • Hạ huyết áp thế đứng;
  • Rối loạn thăng bằng, chóng mặt, giảm trí nhớ hoặc tập trung, xảy ra phổ biến hơn ở người cao tuổi;
  • Người bị rối loạn vận động;
  • Giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính;
  • Giảm tiểu cầu;
  • Rối loạn tâm thần, ảo giác;
  • Sốc phản vệ.
  • Tác dụng huyết học:
  • Các hiệu ứng thuộc loại kích thích: kích động, hồi hộp, mất ngủ (hiếm hơn).
  • Thiếu máu tán huyết.
  • Phản ứng nhận thức:
  • Ban đỏ, chàm, ban xuất huyết, có thể nổi mề đay khổng lồ;
  • Phù, nhưng hiếm khi phù mạch;

Thận trọng khi sử dụng Nautamine:

  • Với trẻ em dưới 6 tuổi: để tránh nguy cơ mắc sai lầm liên quan đến dạng dược phẩm, nên nghiền nát viên thuốc trước khi dùng.
  • Ở người cao tuổi với: chứng nhạy cảm hơn với hạ huyết áp thế đứng, chóng mặt và an thần, táo bón mãn tính (nguy cơ liệt ruột), phì đại tuyến tiền liệt; trong tình trạng suy gan nặng hoặc suy thận.

Thận trọng khi dùng Nautamine cho người cao tuổi

Thận trọng khi dùng Nautamine cho người cao tuổi

Tương tác của Nautamine với các thuốc khác

Tác dụng của Nautamine sẽ giảm đi và gây hại khi sử dụng cùng với đồ uống có cồn: Cồn tăng cường tác dụng an thần của thuốc kháng histamine H1, diphenhydramine. Cảnh giác kém có thể gây nguy hiểm khi lái xe và sử dụng máy móc. Tránh uống đồ uống có cồn và thuốc có chứa cồn.

Một số loại thuốc sau cũng có tương tác xấu với Nautamine:

  • Atropine và các chất atropine khác (thuốc chống viêm, thuốc chống cholinergic, thuốc chống co thắt atropine, disopyramide, thuốc an thần kinh phenothiazine): gây các tác dụng phụ atropinic như bí tiểu, táo bón, khô miệng.
  • Các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác (thuốc an thần, barbiturat, clonidine và thuốc chống trầm cảm có liên quan, thuốc ngủ, dẫn xuất morphin - thuốc giảm đau và chống ho…

Trên đây là một vài chia sẻ về thuốc Nautamine. Lưu ý, các thông tin mà bài viết đưa ra chỉ mang tính chất tham khảo. Nếu bạn muốn sử dụng thuốc, tốt nhất nên hỏi dược sĩ hoặc các bác sĩ để được hướng dẫn chính xác nhất.

Cao đẳng Y tế Khánh Hòa tổng hợp

Chia sẻ

Tin tức liên quan

Lời khuyên cho bệnh nhân sử dụng thuốc Femoston®

Lời khuyên cho bệnh nhân sử dụng thuốc Femoston®

Tác dụng và liều dùng của thuốc Femoston® như thế nào là những thắc mắc liên quan đến thuốc này được nhiều người quan...
Hướng dẫn cách dùng thuốc Isosorbid dinitrat an toàn

Hướng dẫn cách dùng thuốc Isosorbid dinitrat an toàn

Thuốc Isosorbid dinitrat là loại thuốc thường được chỉ định dùng để chặn cơn đau ngực. bạn cần nắm rõ những thông tin...

Thông tin liên hệ

Trụ sở chính:
- Số 08 đường Pasteur, TP. Nha Trang, Tỉnh Khánh Hoà.
- Phước Thượng, Phước Đồng, TP Nha Trang, tỉnh Khánh Hoà.

Website: https://caodangyduocnhatrang.vn/
Email: Cdyduocsaigon@gmail.com

Hotline: 02871 060 222
Điện thoại:  0258 3822 279

DMCA.com Protection Status

phân hiệu đào tạo

Phân hiệu đào tạo 1: PTT - Đường số 3- Lô số 07, Công viên phần mềm Quang Trung, Phường: Tân Chánh Hiệp, Quận: 12, TP.HCM
Phân hiệu đào tạo 2: Số 1036 Đường Tân Kỳ Tân Quý Tổ 129, Khu phố 14, Phường: Bình Hưng Hòa, Quận: Bình Tân, TP.HCM ( Ngã 3 đèn xanh đèn đỏ giao giữa đường Tân Kỳ Tân Quý và Quốc lộ 1A)