Kiến thức y dược

Thứ tư: 25/09/2019 lúc 15:36
Nhâm PT

Clofibrate được chỉ định điều trị bệnh lý gì?

Clofibrate được biết đến là loại thuốc chống tăng lipid máu, được chỉ định cho chứng loạn beta lipoprotein máu tiên phát (tăng lipid máu typ III) không đáp ứng đầy đủ với chế độ ăn. Dưới đây là liều dùng, cách dùng và một số tác dụng phụ nếu bạn sử dụng thuốc này.

Thành phần của thuốc Clofibrate

Tên thuốc: Clofibrate

Tên chung quốc tế: Clofibrate.

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): C10A B01.

Loại thuốc: Thuốc hạ lipid máu (nhóm fibrat).

Dạng thuốc và hàm lượng

Nang 500 mg.

Dược lý và cơ chế tác dụng

Clofibrate là thuốc chống tăng lipid máu. Thuốc làm hạ lipid huyết thanh bằng cách giảm lipoprotein tỷ trọng rất thấp (VLDL) giầu triglycerid.Clofibrate cũng có thể làm giảm cholesterol huyết thanh, đặc biệt ở những người cholesterol tăng do có mặt lipoprotein tỷ trọng trung gian trong chứng tăng lipoprotein máu typ III.

Clofibrate có thể ức chế giải phóng các lipoprotein ở gan, làm gián đoạn sinh tổng hợp cholesterol trước chặng tạo mevalonat, cũng có thể làm tăng nhẹ lipoprotein tỷ trọng cao (HDL). Sử dụng thuốc Clofibrate trong chứng tăng lipoprotein máu typ II cũng hạn chế vì tác dụng thất thường trên cholesterol. Cơ chế tác dụng chưa được xác định rõ, thuốc không có hiệu quả cho những người bệnh chỉ tăng đơn thuần cholesterol.

Dược động học: Clofibrate được hấp thu dễ dàng ở đường tiêu hóa, được các enzym huyết thanh thủy phân nhanh chóng thành acid tự do là acid clofibric, chất có hoạt tính của clofibrat .

Tác dụng của thuốc Clofibrate như thế nào?

Chỉ định:

Các giảng viên Cao đẳng Dược, Cao đẳng Y Dược Nha Trang cho biết, thuốc Clofibrate được chỉ định dùng giảm được nồng độ Cholesterol với hàm lượng cao trong máu.

Chỉ định cho chứng loạn beta lipoprotein máu tiên phát (tăng lipid máu typ III) không đáp ứng đầy đủ với chế độ ăn.

Bên cạnh đó, loại thuốc Clofibrate này còn có khả năng làm hạ Triglyceride và Lipoprotein với tỷ trọng thấp.

Clofibrate được dùng trong điều trị người bệnh trưởng thành có nồng độ triglycerid huyết thanh rất cao (tăng lipid máu typ IV và V) những người có nồng độ triglycerid huyết thanh cao trên 2000 mg/dl và ở người bệnh có nồng độ triglycerid huyết thanh từ 1.000 - 2.000 mg/dl.

Những trường hợp có nguy cơ đau bụng và viêm tụy điển hình của viêm tụy.

Thuốc Clofibrate được chỉ định dùng là thuốc hạ lipid được kê đơn rộng rãi nhất.

Chống chỉ định:

Không dùng thuốc Clofibrate được trong các trường hợp quá mẫn với clofibrat .

Những người bị suy giảm nặng chức năng thận hoặc gan.

Những người bị xơ gan ứ mật tiên phát (dùng thuốc Clofibrate có thể làm tăng cholesterol máu vốn đã tăng ở những người bệnh này).

Clofibrate là thuốc chống tăng lipid máu

Clofibrate là thuốc chống tăng lipid máu

Liều dùng và cách dùng của thuốc Clofibrate

Cách sử dụng thuốc Clofibrate:

Để thuốc phát huy được đúng tác dụng, người dùng nên đọc kỹ hướng dẫn cách dùng thuốc in trên nhãn mác, bao bì hoặc làm theo đúng chỉ dẫn của các bác sĩ. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe, trong những trường hợp có bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến loại thuốc này mọi người hãy tham khảo ý kiến dược sĩ để được hỗ trợ tư vấn cụ thể khi sử dụng.

Nên dùng thuốc Clofibrate kèm với một ly nước khoảng 250ml, không nghiền nát thuốc hoặc làm vỡ nang thuốc. Nên nuốt cả viên để mang lại hiệu quả tốt nhất.

Liều dùng

Tùy thuộc vào tình trạng bệnh cũng như từng độ tuổi khác nhau các dược sĩ sẽ chỉ định về liều dùng phù hợp nhất cho bạn.

Liều dùng thuốc đối với người lớn:

Nên sử dụng liều lượng cho người lớn là 500mg và uống 4 lần/ ngày.

Liều dùng thuốc dành cho trẻ em:

Hiện nay thuốc Clofibrate chưa có chỉ định điều trị đối với những trẻ dưới 18 tuổi. Vì thế trước khi sử dụng thuốc cho trẻ em, các bậc phụ huynh cần trao đổi kỹ với bác sĩ để tránh những ảnh hưởng cho sức khỏe.

Thuốc Clofibrate chưa có chỉ định điều trị đối với những trẻ dưới 18 tuổi

Thuốc Clofibrate chưa có chỉ định điều trị đối với những trẻ dưới 18 tuổi

Hướng dẫn cách bảo quản thuốc Clofibrate

Mọi người nên bảo quản thuốc Clofibrate ở nhiệt độ phòng bình thường, không quá 30 độ C. Đồng thời, nên tránh để thuốc nơi nhiệt độ ẩm ướt hay ánh nắng trực tiếp. Nên để thuốc Clofibrate tránh xa tầm tay trẻ em và những vật nuôi trong gia đình. Không được vứt thuốc vào toilet/ đường ống dẫn nước, trừ những trường hợp đã được yêu cầu.

Tác dụng phụ khi dùng thuốc Clofibrate

  • Trong quá trình sử dụng thuốc Clofibrate, người dùng có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn như: Nhịp tim đập bất thường; Gây nên tình trạng khó thở, giảm khả năng tình dục, đau bụng, khó tiêu, buồn nôn, ỉa chảy.
  • Chóng mặt, tăng cân.
  • Ban da, ngứa.
  • Tăng transaminase.
  • Rụng tóc, giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt và loạn nhịp tim điều trị bằng clofibrat.
  • Xuất hiện tình trạng đau lưng/ bên phần sườn.
  • Phần bàn thân, cẳng chân có thể bị sưng.
  • Cơ thể bị sốt và hay ớn lạnh khắp người.
  • Những tác dụng phụ hiếm gặp như: Đau tức vùng ngực, đau bụng nặng kèm theo cảm giác buồn nôn và ói mửa
  • Nên nhanh chóng báo cáo với các bác sĩ hoặc dược sĩ gấp khi bị đi tiểu tiện ra máu. Ho khan, có thể bị khàn giọng.

Do đó mà mọi người hãy thực hiện chế độ ăn uống và luyện tập thể dục thể thao cũng là một trong những cách kiểm soát hàm lượng Cholesterol hiệu quả nhất.

Những lưu ý khi sử dụng thuốc Clofibrate

  • Thận trọng vì có thể có những tác dụng ngoại ý nghiêm trọng nặng (ví dụ sỏi mật, ung thư)
  • Thuốc Clofibrate chỉ được dùng cho những người bệnh đã được chọn lựa cẩn thận
  • Nên thử kiểm soát lipid huyết thanh bằng chế độ ăn thích hợp kiểm soát đái tháo đường, tập thể dục.
  • Phải ngừng thuốc sau 3 tháng nếu đáp ứng không đầy đủ.
  • Trong thời gian điều trị bằng clofibrat, phải thường xuyên định lượng lipid huyết thanh trong vài tháng đầu uống clofibrat và sau đó định lượng theo định kỳ.
  • Phải thường xuyên định lượng lượng transaminase huyết thanh và làm các thử nghiệm chức năng gan khác. Nếu các thử nghiệm chức năng gan tăng thì phải ngừng thuốc.
  • Sỏi mật có thể là một tác dụng ngoại ý của liệu pháp clofibrat, vì vậy phải tiến hành những thủ thuật chẩn đoán thích hợp nếu xuất hiện dấu hiệu và triệu chứng liên quan đến bệnh về mật.
  • Sử dụng thuốc Clofibrate phải thận trọng ở những người bệnh có tiền sử vàng da hoặc bệnh gan.
  • Cẩn trọng ở người thiếu máu và giảm bạch cầu ở người bệnh dùng clofibrat.
  • Mặc dù không biết clofibrat có thể gây tác hại cho thai nhi khi phụ nữ uống trong thời gian mang thai vẫn cần chống chỉ định dùng thuốc Clofibrate cho phụ nữ mang thai và cho con bú vì acid clofibric là chất chuyển hóa có hoạt tính của clofibrat được phát hiện trong sữa mẹ.

Chia sẻ

Tin tức liên quan

Lời khuyên cho bệnh nhân sử dụng thuốc Femoston®

Lời khuyên cho bệnh nhân sử dụng thuốc Femoston®

Tác dụng và liều dùng của thuốc Femoston® như thế nào là những thắc mắc liên quan đến thuốc này được nhiều người quan...
Hướng dẫn cách dùng thuốc Isosorbid dinitrat an toàn

Hướng dẫn cách dùng thuốc Isosorbid dinitrat an toàn

Thuốc Isosorbid dinitrat là loại thuốc thường được chỉ định dùng để chặn cơn đau ngực. bạn cần nắm rõ những thông tin...

Thông tin liên hệ

Trụ sở chính:
- Số 08 đường Pasteur, TP. Nha Trang, Tỉnh Khánh Hoà.
- Phước Thượng, Phước Đồng, TP Nha Trang, tỉnh Khánh Hoà.

Website: https://caodangyduocnhatrang.vn/
Email: Cdyduocsaigon@gmail.com

Hotline: 02871 060 222
Điện thoại:  0258 3822 279

DMCA.com Protection Status

phân hiệu đào tạo

Phân hiệu đào tạo 1: PTT - Đường số 3- Lô số 07, Công viên phần mềm Quang Trung, Phường: Tân Chánh Hiệp, Quận: 12, TP.HCM
Phân hiệu đào tạo 2: Số 1036 Đường Tân Kỳ Tân Quý Tổ 129, Khu phố 14, Phường: Bình Hưng Hòa, Quận: Bình Tân, TP.HCM ( Ngã 3 đèn xanh đèn đỏ giao giữa đường Tân Kỳ Tân Quý và Quốc lộ 1A)