Kiến thức y dược

Thứ ba: 20/08/2019 lúc 10:32
Nhâm PT

Calypsol được dùng để điều trị những bệnh gì?

Calypsol® được biết đến là một loại thuốc sử dụng để gây tê trước khi phẫu thuật, thuốc hoạt động trong não để giúp bệnh nhân không có cảm giác tê hay đau đớn. Để biết cách dùng như thế nào để đảm bảo an toàn hiệu quả, người dùng có thể tham khảo qua bài viết dưới đây.

Thành phần thuốc Calypsol

Ketamine

Nhóm thuốc: Thuốc gây tê, mê

Dạng bào chế: Dung dịch tiêm

Đóng gói:Hộp 5 Lọ 10ml

Thuốc Calypsol® có những dạng và hàm lượng sau:

  • Dạng tiêm 500 mg;
  • Dạng uống 500 mg.

Dược lực:

Thuốc mê Calypsol® được tiêm tĩnh mạch tạo ra sự gây mất cảm giác phân ly, được đặc trưng bởi sự giữ nguyên thế và mất trí nhớ, gây tăng trương lực cơ, mắt bệnh nhân thường vẫn mở trong khi gây mê.

Dược động học:

Ketamin sẽ hấp thu nhanh sau khi tiêm và phân bố nhanh vào các mô được tưới máu tốt kể cả não. Ketamin chuyển hoá ở gan tạo thành chất chuyển hoá có hoạt tính. 

Ketamin sẽ thải trừ: Khoảng 90% liều được bài xuất ra nước tiểu trong đó có khoảng 4% dưới dạng ketamin nguyên vẹn, 5% được thải trừ theo đường phân.

Calypsol được tiêm vào cơ bắp, hoặc vào tĩnh mạch thông qua IV

Calypsol được tiêm vào cơ bắp, hoặc vào tĩnh mạch thông qua IV

Công dụng của thuốc Calypsol

Tác dụng chính của Calypsol có tác dụng gây mê phân lập do cắt đứt chọn lọc những con đường hội tụ ở não, thuốc gây dịu thần kinh và làm mất trí nhớ. Calypsol giúp xóa tan mọi cơn đau cho người bệnh trước khi tiến hành phẫu thuật. Thuốc gây dịu thần kinh và làm mất trí nhớ trong đó người bệnh vẫn tỉnh táo và không thấy đau. 

Calypsol có tác dụng kích thích hô hấp và tim mạch, có thể sử dụng cho những người có nguy cơ cao trong sốc do giảm thể tích máu. 

Thuốc Calypsol còn có tác dụng giãn phế quản nên có thể dùng cho những bệnh nhân bị lên cơn hen phế quản và điều trị điều trị hen bằng thở máy. 

Có thể sử dụng thuốc Calypsol để hỗ trợ cho gây tê từng vùng hay trong các trường hợp chấn thương rộng.

Ngoài những tác dụng trên ra thuốc cũng còn một vài tác dụng khác được nghiên cứu và kiểm chứng lâm sàng nhưng không được ghi trên nhãn mác. Các bác sĩ có thể chỉ định bạn dùng trong một số trường hợp nhất định.

Chỉ định:

Thuốc Calypsol được dùng gây mê trong các phẫu thuật ngắn hạn và trong các can thiệp chẩn đoán gây đau hay có dùng thiết bị, dẫn mê trước khi dùng thuốc gây mê khác giúp tăng tác động thuốc gây mê yếu ví dụ: N2O.

Chống chỉ định:

Không dùng thuốc thuốc Calypsol với những bệnh nhân quá mẫn với ketamine hoặc bất kỳ thành phần nào có trong thuốc. Không dùng cho bệnh nhân tăng HA, tai biến mạch máu não, suy tim nặng.

- Không dùng cho bệnh nhân quá mẫn với hoạt chất. 

- Bệnh nhân có chứng kinh giật, cao huyết áp không được dùng

- Không sử dụng thuốc Calypsol cho những người bệnh có tiền sử co giật, tăng áp lực nội nhãn, tăng áp lực nội sọ.

Cách sử dụng và liều dùng thuốc Calypsol

Cách dùng: 

Dùng bằng đường tiêm tĩnh mạch

Liều lượng

Liều lượng thường được xác định tùy theo từng cá thể, trong những trường hợp cụ thể cần gây mê thì bác sĩ sẽ phân chia liều lượng cho bạn. 

Liều lượng được xác định tùy theo từng cá thể. 

Liều tiêm tĩnh mạch:   

- Người lớn: liều tiêm tĩnh mạch liều đầu thay đổi từ 1,0-4,5 mg/kg thể trọng. 

- Trẻ em: 0,5-4,5 mg/kg thể trọng. 

- Liều trung bình gây mê trong thời khoảng 5-10 phút là 2,0 mg/kg thể trọng. 

Liều tiêm bắp: 

- Người lớn: liều tiêm bắp đầu tiên thay đổi từ 6,5-13,0 mg/kg thể trọng, liều 10 mg/kg gây mê được trong thời khoảng 12-25 phút. 

- Trẻ em: 2,0-5,0 mg/kg thể trọng. 

Một số lưu ý khi dùng thuốc Calypsol

Những trường hợp không nên sử dụng Calypsol

Để đảm bảo an toàn trước khi sử dụng thuốc nên báo với bác sĩ nếu:

  • Bạn đang mang thai hoặc cho con bú. Bạn cần phải dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ trong trường hợp này
  • Bạn dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc Calypsol®
  • Bạn đang dùng những thuốc khác để điều trị bệnh (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng), kể cả những loại thuốc được làm từ tự nhiên mà bạn tin hoàn toàn vô hại.
  • Không dùng thuốc cho bệnh nhân từng mắc những bệnh lý nghiêm trọng
  • Không dùng thuốc cho bệnh nhân bị tăng áp lực nội sọ, khi lái xe và vận hành máy.
  • Không dùng thuốc cho trẻ em hoặc người cao tuổi
  • Báo cho bác sĩ nếu bạn đang hoặc đã từng mắc các bệnh lý, rối loạn.

Hiện tại vẫn chưa có nghiên cứu đầy đủ  để kết luận tác hại của thuốc Calypsol gây hại cho thai nhi nhưng chúng ta nên thận trọng trước khi dùng bất cứ thuốc nào, bác sĩ Hoàng Anh Tuấn, giảng viên khoa Dược, Cao đẳng Y Dược Nha Trang cho biết.

Trước khi sử dụng thuốc, các bạn cũng cần lưu ý về tương tác thuốc, bảo quản, cách mua,…

Tương tác thuốc

Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc bạn không nên tự ý sử dụng chung thuốc với nhau vì một số loại thuốc có thể tương tác với thuốc Calypsol làm biến đổi khả năng hoạt động của nó hoặc làm gia tăng các tác dụng không tốt. Vì vậy trước khi quyết định dùng thuốc nào bạn cần viết ra một loạt danh sách các loại thuốc đang sử dụng cho bác sĩ xem để bác sĩ cân nhắc trước khi đưa ra liệu pháp cho bạn. 

Những loại thuốc có thể tương tác với thuốc Calypsol đó là:

  • Cocaine
  • Các chất opioid như hydromorphone (Dilaudid), alfentanil, codeine, và oxymorphone
  • Tramadol (Ultram, Ultram ER, Ultracet)
  • Thuốc chống trầm cảm: Carbinoxamine, Cocaine, Doxylamine.
  • Các chất opioid như alfentanil, codeine, hydromorphone (Dilaudid®), và oxymorphone (Opana®);
  • Benzodiazepine như alprazolam (Xanax®), clonazepam (Klonopin®) và lorazepam (Ativan®).
  • Carbamazepine (Carbatrol®, Equetro®, Tegretol®), oxcarbazepine (Trileptal®), phenytoin (Dilantin®).
  • Zaleplon (Sonata®, Starnoc®, Andanta®) hoặc zolpidem (Ambien®).
  • Rifampin (Rifadin®, Rifamate®, Rimactane®), dexmedetomidine 
  •  Doxylamine (Unisom®), (Precedex®)
  • Suvorexant (Belsomra®);
  • Carbinoxamine (Karbinal ER®, Arbinoxa®, Palgic®);
  • Một số thực phẩm cũng có thể làm giảm sự hấp thụ của thuốc. Ketamine và rượu làm suy yếu các giác quan và làm giảm sự phối hợp của thuốc

Bạn phải phải kiêng những thức ăn đồ uống mà bác sĩ khuyên như thuốc lá, rượu bia, các chất kích thích hay đồ uống có cồn khác trong thời gian điều trị bệnh.

Những tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Calypsol®

Khi dùng thuốc bạn có thể gặp phải những phản ứng không mong muốn như:

  • Thay đổi hành vi có sự nhầm lẫn, hành vi thay đổi bất thường
  •  Dị ứng trầm trọng ví dụ như ngứa ngáy, phát ban, đau thắt ngực
  • Khó thở, siết chặt ngực, sưng miệng, mặt, môi hoặc lưỡi
  • Sưng hết miệng và mặt, đau họng, viêm lưỡi
  • Khó đi tiểu thường xuyên hoặc đau đường tiểu;
  • Tầm nhìn kém, không cử động mắt được.
  • Ngất xỉu;
  • Nhịp tim bị biến đổi không đều lúc thì nhanh lúc thì chậm hoặc không đều.
  • Ảo giác;
  • Thay đổi tâm thần hoặc tâm trạng bất an lo lắng, đau nhức đầu, chóng mặt.
  • Đau, đỏ hoặc sưng ở chỗ chích
  • Chóng mặt trầm trọng hoặc dai dẳng, đau đầu hoặc nhức đầu
  • Thở chậm hoặc khó thở
  • Tăng tần số tim, suy hô hấp vừa phải và thoáng qua, tăng trương lực, giật rung.
  • Tăng huyết áp, nhịp tim nhanh, tăng áp lực nội sọ, trụy hô hấp
  • Rung giật nhãn cầu, buồn nôn, nôn, chảy nước mắt, tiết nước bọt, tăng trương lực cơ
  • Ảo giác, kích động tâm thần vận động, có thể xảy ra khi hồi phục, thường có thể được phòng ngừa bằng droperidol (tiêm bắp 0,1mg/kg thể trọng).

Thở chậm hoặc khó thở là tác dụng phụ gặp phải khi dùng thuốc Calypsol®

Thở chậm hoặc khó thở là tác dụng phụ gặp phải khi dùng thuốc Calypsol®

Ngoài những tác dụng phụ nêu trên ra người bệnh còn có thể có một số tác dụng phụ khác không được liệt kê trong danh sách. Với mỗi người có cơ địa khác nhau thì sẽ có biểu hiện có thể không giống nhau. Trường hợp dùng thuốc bệnh nhân thấy những gì bất thường cho cơ thể nên thông báo sớm cho bác sĩ biết sớm để có phương pháp điều trị phù hợp.

Bảo quản thuốc Calypsol

Nên bảo quản thuốc ở nơi có nhiệt độ bằng với nhiệt độ phòng, cần tránh xa ánh sáng mặt trời hoặc nơi có độ ẩm cao. Không được bảo quản trong ngăn đá tủ lạnh, để xa tầm tay trẻ em và thú nuôi. Mỗi loại thuốc sẽ có cách bảo quản khác nhau bạn có thể tham khảo thêm trên bao bì.

Một số lưu ý khác khi sử dụng thuốc

Không sử dụng thuốc đã hết hạn sử dụng ngay cả khi thuốc chuyển màu.

Những trường hợp mua thuốc về nhà tự tiêm thì cần lưu ý chọn mua thuốc ở cơ sở uy tín, được cấp giấy phép kinh doanh. Kiểm tra mã vạch trước khi mua tránh mua phải hàng giả. 

Trước khi dùng thuốc nên đọc kỹ thông tin ghi trên tờ giấy hướng dẫn để biết thêm các chỉ định của nhà sản xuất. Hỏi kĩ ý kiến của Dược sĩ hoặc bác sĩ khi sử dụng.

Những thông tin về thuốc Calypsol vừa chia sẻ trên chỉ mang tính chất tham khảo. Người dùng tuyệt đối không được tự ý sử dụng theo liều lượng để tránh gặp phải rủi ro đáng tiếc.

Chia sẻ

Tin tức liên quan

Lời khuyên cho bệnh nhân sử dụng thuốc Femoston®

Lời khuyên cho bệnh nhân sử dụng thuốc Femoston®

Tác dụng và liều dùng của thuốc Femoston® như thế nào là những thắc mắc liên quan đến thuốc này được nhiều người quan...
Hướng dẫn cách dùng thuốc Isosorbid dinitrat an toàn

Hướng dẫn cách dùng thuốc Isosorbid dinitrat an toàn

Thuốc Isosorbid dinitrat là loại thuốc thường được chỉ định dùng để chặn cơn đau ngực. bạn cần nắm rõ những thông tin...

Thông tin liên hệ

Trụ sở chính:
- Số 08 đường Pasteur, TP. Nha Trang, Tỉnh Khánh Hoà.
- Phước Thượng, Phước Đồng, TP Nha Trang, tỉnh Khánh Hoà.

Website: https://caodangyduocnhatrang.vn/
Email: Cdyduocsaigon@gmail.com

Hotline: 02871 060 222
Điện thoại:  0258 3822 279

DMCA.com Protection Status

phân hiệu đào tạo

Phân hiệu đào tạo 1: PTT - Đường số 3- Lô số 07, Công viên phần mềm Quang Trung, Phường: Tân Chánh Hiệp, Quận: 12, TP.HCM
Phân hiệu đào tạo 2: Số 1036 Đường Tân Kỳ Tân Quý Tổ 129, Khu phố 14, Phường: Bình Hưng Hòa, Quận: Bình Tân, TP.HCM ( Ngã 3 đèn xanh đèn đỏ giao giữa đường Tân Kỳ Tân Quý và Quốc lộ 1A)