Kiến thức y dược

Thứ năm: 13/02/2020 lúc 17:09
Nhâm PT

Cách dùng thuốc Imidapril như thế nào an toàn?

Imidapril là thuốc gì? cách dùng thuốc như thế nào an toàn? Dưới bài viết chúng tôi sẽ chia sẻ những kiến thức đầy đủ về thuốc Imidapril. Tìm hiểu thật kỹ những hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ của thuốc sẽ giúp bạn không bị lúng túng trong quá trình sử dụng.

Thông tin cơ bản về thuốc Imidapril

Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch

Tên Biệt dược: Tanatril

Thuốc biệt dược mới: Imidagi 10, Palexus 10 mg, Palexus 5 mg,

Tanatril Tablets 10mg, Tanatril Tablets 5mg, Wright-F

Dạng thuốc: viên nén

Thành phần: Imidapril hydrochlorid

Tác dụng

Thuốc Imidapril có những tác dụng chống tăng huyết áp, được biết đến là chất ức chế men chuyển Angiotensin ACE, Thuốc được chỉ định hiệu quả đối với những đối tượng bị bệnh tăng huyết áp, vì vậy có tác dụng làm giảm huyết áp cho người bệnh, ngăn chặn được quá trình hình thành của Angiotensin II.

Imidapril sau khi uống tạo thành Imidaprilat ức chế tác dụng của men chuyển angiotensin có hoạt tính ức chế men chuyển angiotensin.

Imidaprilat được phân bố rộng rãi trong nhiều loại tế bào nội mô và huyết tương, trực tiếp hoặc gián tiếp gây dãn mạch ngoại biên, có hiệu quả chống tăng huyết áp, do ức chế men chuyển angiotensin dẫn đến giảm angiotensin II và giảm sức bền mạch máu.

Thuốc Imidapril có những tác dụng chống tăng huyết áp

Thuốc Imidapril có những tác dụng chống tăng huyết áp

Chỉ định :

Tăng huyết áp do nhu mô thận.

Chống tăng huyết áp.

Chống chỉ định:

  • Thuốc Imidapril chống chỉ định sử dụng cho người có tiền sử nhạy cảm với imidapril hydroclorid.
  • Đang dùng insulin.
  • Tăng HA do hẹp động mạch thận.
  • Hẹp động mạch thận một hoặc hai bên.
  • Tiền sử phù mạch máu không rõ nguyên nhân hay di truyền.
  • Thuốc Imidapril chống chỉ định sử dụng cho người suy thận (ClCr < 10mL/phút).
  • chống chỉ định sử dụng cho người dị ứng hoặc quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
  • Phụ nữ mang thai hoặc những phụ nữ đang trong quá trình nuôi con bằng sữa mẹ.
  • Chống chỉ định sử dụng cho bệnh nhân có tiền sử phù mạch máu khi dùng ức chế men chuyển.
  • Bệnh nhân được điều trị sử dụng dextran cellulose sulfate
  • Trường hợp được điều trị làm giảm LDL được thẩm phân máu với màng acrylonitrile methallyl sulfonate sodium bằng cách sử dụng dextran cellulose sulfate.

Liều dùng thuốc Imidapril điều trị bệnh

Liều dùng thuốc Imidapril để điều trị bệnh cho mỗi bệnh nhân là khác nhau nên trước khi kê đơn bác sĩ sẽ cho bệnh nhân đi thăm khám tình trạng sức khỏe bệnh lý để chỉ định được liều dùng phù hợp. Theo đó, liều dùng thuốc Imidapril để điều trị bệnh được chỉ định cụ thể như sau:

Liều dùng thuốc Imidapril tương ứng dành cho người lớn bị huyết áp tăng:

- Mọi người nên dùng thuốc trước khi đi ngủ. Liều dùng ban đầu được các bác sĩ chỉ định sử dụng thường dùng 5mg/ngày/lần. Liều dùng thuốc duy trì là 10mg/ ngày/ lần và nên dùng liều dùng thuốc tối đa là 20mg/ ngày.

Liều dùng thuốc Imidapril tương ứng dành cho trẻ em

Liều dùng thuốc Imidapril điều trị bệnh đối với trẻ

Liều dùng thuốc Imidapril hiện nay cho trẻ vẫn chưa được nghiên cứu và xác định rõ về mức độ an toàn khi sử dụng cho nên các bậc phụ huynh nên trao đổi rõ hơn với dược sĩ và bác sĩ về việc dùng loại thuốc này điều trị cho trẻ.

Thuốc Imidapril bao gồm những dạng viên nén và thuốc uống tương ứng là 10mg và 5mg.

Cách dùng thuốc Imidapril như thế nào an toàn?

Mọi người cần phải đọc kỹ hướng dẫn cách dùng thuốc Imidapril theo đúng các chỉ dẫn của dược sĩ về liều dùng cũng như cách sử dụng. Bên cạnh đó, mọi người cần phải đọc kỹ các hướng dẫn về liều dùng trên bao bì sản phẩm. Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào hãy trao đổi với các bác sĩ/ dược sĩ để biết rõ.

Người bệnh nên uống thuốc 15 phút trước mỗi bữa ăn, có thể uống khi bụng rỗng vì thuốc Imidapril ở dạng nén.

Mọi người nên báo cáo cho các bác sĩ được biết nếu tình trạng bệnh vẫn còn tiếp diễn nặng hơn trong thời gian dùng thuốc Imidapril. Tốt nhất hãy ngừng dùng thuốc khi xuất hiện những triệu chứng mới. Hãy báo cáo cho các bác sĩ được biết nếu gặp phải những vấn đề về sức khỏe. Đối với những trường hợp điều trị thuốc Imidapril lần đầu tiên nên uống thuốc trước khi đi ngủ. Đối với những trường hợp điều trị ở mức độ nghiêm trọng hãy nhanh chóng đến Trung tâm Y tế, bệnh viện gần nhất để được thăm khám kịp thời.

Không dùng rượu bia, thuốc lá trong thời gian sử dụng thuốc Imidapril

Không dùng rượu bia, thuốc lá trong thời gian sử dụng thuốc Imidapril

Tác dụng phụ có thể xảy ra khi dùng thuốc Imidapril

Trong thời gian dùng thuốc Imidapril để điều trị bệnh thì người dùng có thể gặp phải một số các tác dụng phụ không mong muốn liên quan đến tình trạng sức khỏe như:

  • Đau đầu, hoa mắt, chóng mặt khi đứng.
  • Những tác dụng thường gặp nhất đó là cơ thể mệt mỏi đau nhức đầu, bất lực
  • Giảm hồng cầu, huyết sắc tố, hematocrit, tiểu cầu
  • Gặp phải tình trạng rối loạn trong giấc ngủ.
  • Đánh trống ngực.
  • Buồn nôn, nôn, bị các dấu hiệu khó chịu ở dạ dày, đau bụng.
  • Tăng GOT, GPT, Al-P, LDH
  • Tăng bạch cầu ái toan
  • Tăng BUN và creatinin, albumin niệu, bilirubin toàn phần.
  • Ho, khó chịu cổ họng, bốc hỏa ở mặt
  • Phát ban, ngứa, tăng kali huyết thanh.
  • Hệ tiêu hóa cũng có thể bị tổn thương như người bệnh dễ bị viêm tuyến tụy
  • Vấn đề về đường hô hấp: mọi người có thể bị những vấn đề khác về đường hô hấp, hay gặp phải ho khan
  • Chóng mặt và bị rối loạn về vị giác.
  • Vấn đề về da: da bị tái, bị nổi phát ban, và gặp phải vấn đề về rụng tóc
  • Bị cơ xương khớp: tình trạng chuột rút
  • Tim: bị đau ngực nhịp tim đập nhanh có thể gặp phải khi dùng thuốc Imidapril điều trị bệnh

Ít gặp

  • Tiêu hóa: Nôn, đau thượng vị, rối loạn tiêu hóa.
  • Tim mạch: Đánh trống ngực hay gặp phải tình trạng đánh trống ngực.
  • Thần kinh: Rối loạn mạch máu não, dị cảm, ngất
  • Da: Phát ban trên da, ngứa.
  • Hô hấp: Viêm mũi.
  • Nhiễm trùng và ký sinh trùng: nhiễm khuẩn hô hấp trên, viêm phế quản, nhiễm virus
  • Toàn thân: Đau ngực, (khớp, ngoại vi), đau chi, phù

Tuy nhiên, không phải ai khi dùng thuốc Imidapril này cũng sẽ gặp phải những tác dụng phụ kể trên, bạn có thể gặp tác dụng phụ khác nghiêm trọng hơn. Tốt nhất để tránh tác dụng phụ, mọi người hãy dùng thuốc theo đúng chỉ định của các bác sĩ. Trong thời gian dùng thuốc Imidapril mọi người tuyệt đối không được tự ý thay đổi thời gian dùng thuốc và thay đổi về liều lượng nhiều/ ít hơn nếu như chưa được chỉ định vì sẽ dễ dẫn đến quá liều gây ảnh hưởng đến sức khỏe.

Những lưu ý trước khi dùng thuốc Imidapril

Trước khi dùng thuốc Imidapril mọi người cần lưu ý một số vấn đề để giảm khả năng bị tác dụng phụ, phải lưu ý một số vấn đề như sau:

  • Để điều trị bệnh thận nặng mọi người cần kiêng muối tuyệt đối, (giảm liều hoặc tăng khoảng cách dùng)
  • Khi lái xe/vận hành máy móc không sử dụng thuốc
  • Trước khi phẫu thuật không sử dụng thuốc trong vòng 24 giờ.
  • Hãy trao đổi cho các bác sĩ được biết nếu bạn tăng HA nặng, bị giảm thể tích máu hay mất nước, bệnh nhân bệnh đang thẩm phân lọc máu
  • Hãy trao đổi cho các bác sĩ được biết nếu bạn có mạch máu hẹp.
  • Cẩn trọng nếu như bị tắc nghẽn máu và cổ bị trướng.
  • Thận trọng khi dị ứng với những thành phần trong Imidapril hay là bất kỳ những thành phần nào khác có trong những loại thuốc khác.
  • Hãy nói rõ cho các bác sĩ được biết khi phụ nữ đang trong thời gian mang thai/ cho con bú
  • Hãy trao đổi cho các bác sĩ được biết nếu bạn đang sử dụng bất kỳ loại thuốc nào khác kể cả thuốc được kê đơn hoặc không kê đơn
  • Thận trọng khi dùng thuốc Imidapril cho trẻ em vì sự an toàn không được xác định
  • Thận trọng khi dùng thuốc Imidapril cho người có nguy cơ hạ huyết áp nặng, nguy cơ tăng kali huyết, tụt huyết áp kịch phát ở bệnh nhân trải qua phẫu thuật, trên các bệnh nhân suy thận, đái tháo đường, bệnh nhân được gây mê với các thuốc có tác dụng hạ huyết áp.
  • Thận trọng khi dùng thuốc Imidapril ở bệnh nhân có nguy cơ protein niệu, đặc biệt có suy thận mắc kèm.
  • Bệnh nhân bị xơ gan do nguy cơ vàng da ứ mật, có thể gây tử vong.
  • Viêm gan hoặc tiến triển thành hoại tử gan
  • Theo dõi chặt chẽ nồng độ đường huyết ở các bệnh nhân đái tháo đường, bệnh nhân có tiền sử đái tháo đường đã được điều trị bằng các thuốc điều trị insulin trong tháng đầu tiên sử dụng imidapril hoặc đái tháo đường đường uống
  • Bệnh nhân có sử dụng đồng thời các thuốc lợi tiểu giữ kali hoặc các thuốc khác có khả năng bổ sung kali, phẩm tăng nồng độ kali huyết thanh (như heparin)
  • Thận trọng khi sử dụng imidapril nếu sử dụng imidapril với bất kỳ thuốc nào
  • Thận trọng khi sử dụng imidapril ở ở trẻ em do độ an toàn và hiệu quả chưa được xác lập.
  • Thận trọng khi dùng thuốc Imidapril cho người nhạy cảm hơn với thuốc nhất là đối tượng người cao tuổi
  • Nên đánh giá chức năng thận, thận trọng khi dùng thuốc Imidapril khi bắt đầu điều trị ở bệnh nhân trẻ tuổi và sử dụng liều khởi đầu 2,5 mg hàng ngày.
  • Cần theo dõi định kỳ nồng độ kali huyết thanh của bệnh nhân thường xuyên

Theo các giảng viên tại trường Cao đẳng Y Dược Sài Gòn, thì người bị cao huyết áp ngoài sử dụng thuốc Imidapril nên chú ý chế độ ăn uống dinh dưỡng hàng ngày, nên tăng cường ăn nhiều rau, củ, quả, ăn nhiều ngũ cốc chế biến thô, khẩu phần ăn ít thực phẩm béo đặc biệt chất béo mỡ động vật), cholesterol, ăn nhiều cá, thịt đỏ, thịt gia cầm nạc, giảm ngọt. Nên duy trì tập thể dục hàng ngày ít nhất một giờ để duy trì một cân nặng lý tưởng, nên tập loại hình thể dục vừa phải như đi bộ, tập thể dục nhẹ nhàng. Nên hạn chế uống rượu bia vì các chất kích thích làm hạn chế tác dụng của thuốc hạ huyết áp Imidapril. Hạn chế hút thuốc vì chất nicotin trong thuốc lá vì trong thuốc lá có tác dụng xấu tới tim mạch.

Hi vọng rằng những thông tin trên liên quan về thuốc Imidapril, liều dùng và cách sử dụng, tương tác thuốc, công dụng. tác dụng phụ sẽ giúp ích nhiều cho bạn và

những người thân trong quá trình điều trị bằng thuốc Imidapril. Tuy nhiên bạn cần nhớ những thông tin trong bài viết này chỉ mang tính chất tham khảo thêm cho sản phẩm, bạn không nên tự ý sử dụng thuốc khi chưa có các hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Chia sẻ

Tin tức liên quan

Lời khuyên cho bệnh nhân sử dụng thuốc Femoston®

Lời khuyên cho bệnh nhân sử dụng thuốc Femoston®

Tác dụng và liều dùng của thuốc Femoston® như thế nào là những thắc mắc liên quan đến thuốc này được nhiều người quan...
Hướng dẫn cách dùng thuốc Isosorbid dinitrat an toàn

Hướng dẫn cách dùng thuốc Isosorbid dinitrat an toàn

Thuốc Isosorbid dinitrat là loại thuốc thường được chỉ định dùng để chặn cơn đau ngực. bạn cần nắm rõ những thông tin...

Thông tin liên hệ

Trụ sở chính:
- Số 08 đường Pasteur, TP. Nha Trang, Tỉnh Khánh Hoà.
- Phước Thượng, Phước Đồng, TP Nha Trang, tỉnh Khánh Hoà.

Website: https://caodangyduocnhatrang.vn/
Email: Cdyduocsaigon@gmail.com

Hotline: 02871 060 222
Điện thoại:  0258 3822 279

DMCA.com Protection Status

phân hiệu đào tạo

Phân hiệu đào tạo 1: PTT - Đường số 3- Lô số 07, Công viên phần mềm Quang Trung, Phường: Tân Chánh Hiệp, Quận: 12, TP.HCM
Phân hiệu đào tạo 2: Số 1036 Đường Tân Kỳ Tân Quý Tổ 129, Khu phố 14, Phường: Bình Hưng Hòa, Quận: Bình Tân, TP.HCM ( Ngã 3 đèn xanh đèn đỏ giao giữa đường Tân Kỳ Tân Quý và Quốc lộ 1A)